Ngữ cảnh: Nhận đúng vật tư, kiểm định, hóa đơn và thanh toán. Vai trò: Mua hàng / kho / Finance.
Bước E06.1. Rà yêu cầu vật tư và gửi bộ phận mua hàng xét duyệt
Ngữ cảnh: Planner đã chuyển nhu cầu vật tư thiếu từ MRP thành yêu cầu mua. Bộ phận mua hàng kiểm tra nội dung trước khi gửi người duyệt độc lập. Gửi yêu cầu mua không tạo đơn mua, không nhập kho và không ghi nhận công nợ; lịch máy, vật tư có thể sử dụng và nhân công tăng ca vẫn phải được kiểm tra trước sản xuất.
Đăng nhập Mua hàng (Purchaser), tài khoản Tài khoản được cấp theo vai trò. Chọn ANF_COMPANY → Purchase → Source → Requests. Mở yêu cầu được tạo từ MRP (P2P-PR-2026-000001 trong lần demo này), rồi chọn tab Lines. Không tạo một yêu cầu mới cho cùng nhu cầu đã chuyển.
Thông tin cần kiểm tra | Dữ liệu của thao tác | Ý nghĩa |
|---|---|---|
Vật tư / số lượng / đơn vị | RM-DUA-SAY — 420 KG | 420 KG dừa sấy còn thiếu cho sản xuất. |
Kho nhận | WH-RAW | Kho nguyên liệu, không phải kho thành phẩm. |
Người yêu cầu | Production Planner | Nguồn nhu cầu đã được bàn giao; người gửi là Mua hàng. |
Nguồn | MRP-PROP-07980AA64343 / MRP2-2026-000002 | Chọn đúng đề xuất của kế hoạch đã xác nhận. |
Ngày cần | 31/08/2026 | Ngày nhu cầu; không chứng minh hàng sẽ về đủ sớm cho sản xuất. |
Đơn giá ước tính | 0 — chưa có báo giá | Không phải mua miễn phí hoặc hóa đơn không thuế. Giá và thuế phải kiểm tra ở bước sau. |
Yêu cầu DRAFT ngay trước gửi: đúng nguồn, 420 KG, WH-RAW và ngày cần; chưa nhận hàng.
Đối chiếu dòng vật tư trước gửi
Các vùng dưới phóng từ chính tab Lines ở trang trước. Kiểm tra lý do, nguồn MRP và dòng hàng. Nếu thiếu nguồn, sai lượng, kho hoặc đơn vị, không gửi duyệt. Dòng có nguồn MRP không được sửa trực tiếp: chuyển trả bộ phận hoạch định để xử lý nguồn và tạo yêu cầu thay thế theo luồng được cấp quyền, rồi kiểm tra lại.
Phóng người yêu cầu, lý do và ngày cần.
Phóng nguồn MRP, mã hàng, kho, 420 KG và giá ước tính chưa có.
Phần còn lại cùng dòng: chưa nhận/trả/lập hóa đơn, trạng thái OPEN.
Nhập lý do và xác nhận gửi
Khi dữ liệu đầy đủ và khớp nguồn, bấm Submit. Tại Reason code nhập FRESH_UAT_MRP_DEMAND_SUBMIT. Tại Comment ghi nội dung đã đối chiếu: dừa sấy 420 KG, kho WH-RAW, đề xuất MRP, ngày cần 31/08 và giá chưa báo. Nêu rõ giao nguyên liệu phải đủ sớm trước sản xuất; đơn mua cần xét riêng nhà cung cấp, đơn giá và thuế. Không dùng ghi chú này thay phê duyệt lịch hoặc OT.
Form thật trước Review, đủ lý do và toàn bộ ghi chú; phóng đúng hộp nhập từ cùng ảnh gốc.
Bấm Review. Kiểm tra hộp xác nhận ghi đúng số yêu cầu; bấm Submit một lần. Cancel là huỷ thao tác gửi, không phải huỷ nhu cầu. Nếu phản hồi chậm, mở lại yêu cầu để kiểm tra trạng thái trước khi thao tác lần nữa.
Hộp xác nhận gửi đúng P2P-PR-2026-000001, trước khi lưu.
Kết quả đã lưu và bàn giao người duyệt
Mở lại cùng yêu cầu. Trạng thái chuyển từ DRAFT sang SUBMITTED; người yêu cầu, ngày cần, lý do MRP và dòng vật tư vẫn giữ nguyên. Approval vẫn NOT_EVALUATED: đã gửi chờ xét duyệt, chưa được phê duyệt hoặc đặt mua.
Kết quả sau mở lại: SUBMITTED, nguồn và lý do giữ nguyên; chưa được phê duyệt.
Phóng trạng thái SUBMITTED và ngày 31/08 từ cùng kết quả.
Kiểm tra lại tab Lines sau gửi
Kết quả chi tiết thật sau gửi, cùng yêu cầu và cùng 420 KG; chưa có tác động kho.
Phóng nguồn MRP và dòng vật tư đã lưu.
Bàn giao P2P-PR-2026-000001 cho Purchase Approver bằng tài khoản khác người lập/gửi. Người duyệt phải xem lại nhu cầu, mã hàng, số lượng, đơn vị, kho và nguồn. Nếu chưa đầy đủ hoặc sai, dùng chức năng yêu cầu sửa/từ chối theo thẩm quyền, không duyệt chỉ để chuyển bước. Sau khi được duyệt, Mua hàng tiếp tục tìm nguồn và lập đơn mua với giá/thuế/ngày giao đã kiểm tra. Phần gửi yêu cầu kết thúc ở SUBMITTED; bước xét duyệt độc lập được hướng dẫn riêng, không suy diễn đã mua hoặc nhận hàng.
Chuẩn bị người duyệt: đọc được thông tin hàng, kho, đơn vị và nhà cung cấp
Phần này dành cho quản trị viên, trước khi người duyệt thực hiện bước tiếp theo. Người duyệt phải thấy rõ dòng hàng, kho và đơn vị tính; không duyệt khi thông tin chỉ hiện dấu gạch hoặc đơn vị chưa xác định. Đây là bổ sung quyền đọc tham chiếu, không thay đổi yêu cầu mua hoặc cấp quyền lập chứng từ cho người duyệt.
Đăng nhập quản trị viên của company ANF_COMPANY. Chọn Tenant Administration → Roles. Trong Create draft version chọn vai trò ANF_UAT_PURCHASE_APPROVER và phiên bản đã công bố v1, rồi bấm Create draft version. Không chọn vai trò khác.
Form tạo phiên bản vai trò đúng cho người duyệt, trước xác nhận.
Bản nháp v2 được tạo; chưa công bố hoặc áp dụng.
Chỉ bổ sung hai quyền đọc, giữ quyền gốc
Chọn bản nháp v2 trong Editable draft. Giữ purchase.view và purchase.approve. Đánh dấu platform.mdm.view để đọc hàng/kho/đơn vị và platform.business_partner.view để đọc nhà cung cấp. Không đánh dấu quyền manage, lập chứng từ, thay tồn kho hay Finance. Kiểm tra đủ bốn quyền, rồi bấm Save draft permissions.
Đánh dấu quyền đọc danh mục trước lưu.
Đánh dấu quyền đọc nhà cung cấp trước lưu.
Nút lưu bản nháp sau khi chọn đúng quyền.
Mở lại bản nháp: quyền đọc danh mục đã lưu.
Mở lại bản nháp: quyền đọc nhà cung cấp đã lưu.
Tổng bốn quyền: không mở rộng quyền lập/ghi chứng từ.
Công bố vai trò với lý do rõ ràng
Trong Publish nhập lý do bổ sung đọc hàng, kho, đơn vị và nhà cung cấp để xét duyệt yêu cầu/đơn mua; giữ nguyên quyền gốc và phạm vi kho. Bấm Publish. Sau khi mở lại, vai trò v2 phải hiện đúng bốn quyền. Công bố chưa tự thay vai trò của tài khoản.
Lý do đầy đủ và nút Publish trước công bố.
Vai trò v2 đã công bố, đúng bốn quyền đọc/duyệt.
Xem chênh lệch và áp dụng đúng tài khoản
Trong Company role assignment impact chọn Purchase Approver, tài khoản Tài khoản được cấp theo vai trò, và Published candidate role v2. Bấm Preview impact. Chỉ được thêm hai quyền đọc nêu trên, không mất quyền gốc. Kiểm tra đúng tài khoản, vai trò, phần Gained/Lost rồi mới bấm Apply reviewed assignment. Nếu chênh lệch khác dự kiến, không áp dụng: kiểm tra lại bản nháp.
Chọn đúng tài khoản và vai trò v2 trước xem tác động.
Phóng tài khoản Purchase Approver trước Preview impact.
Phóng vai trò ứng viên v2 từ cùng form trước xem tác động.
Kiểm tra hai quyền thêm trước áp dụng
Kết quả xem trước: thêm hai quyền đọc, không mất quyền; trước áp dụng.
Phóng Gained/Lost và phạm vi; chỉ thêm hai quyền đọc và không mất quyền.
Phóng nút áp dụng sau khi đã đối chiếu cùng bản xem trước.
Người duyệt đăng nhập lại và đối chiếu tab Lines
Đăng nhập lại bằng Purchase Approver, mở P2P-PR-2026-000001 → Lines. Phải thấy RM-DUA-SAY, WH-RAW, 420 KG, nguồn MRP và trạng thái SUBMITTED. Chỉ sau khi các dữ liệu này đọc được và khớp nhu cầu mới thực hiện bước duyệt. Việc bổ sung quyền không tự phê duyệt PR, không nhận hàng và không hạch toán.
Chính Purchase Approver đọc được dòng hàng đầy đủ sau áp dụng.
Phóng nguồn và chi tiết 420 KG trong cùng kết quả.
Bước E06.2. Người duyệt độc lập xét yêu cầu vật tư
Ngữ cảnh: Mua hàng đã gửi yêu cầu dừa sấy 420 KG. Người duyệt xác nhận nhu cầu vật tư có căn cứ, không xác nhận nhà cung cấp đã giao hàng, giá mua, thuế hay lịch sản xuất. Đăng nhập Purchase Approver, tài khoản Tài khoản được cấp theo vai trò, khác người yêu cầu và người gửi. Chọn ANF_COMPANY → Purchase → Source → Requests, mở P2P-PR-2026-000001 → Lines.
Đối chiếu RM-DUA-SAY, 420 KG, WH-RAW, ngày cần 31/08/2026 và nguồn MRP-PROP-07980AA64343 từ MRP2-2026-000002. Ngày cần không phải lời hứa giao hàng; Mua hàng phải xác nhận lịch nhận đủ sớm trước sản xuất. PR giá 0 là chưa báo giá. Nếu dòng hàng hoặc đơn vị không đọc được, chưa bấm Approve: liên hệ quản trị viên kiểm tra quyền đọc.
Tab Lines thật của Purchase Approver trước duyệt, PR còn SUBMITTED.
Đối chiếu căn cứ và dòng hàng
Phóng người yêu cầu, lý do và ngày cần từ cùng ảnh trước duyệt.
Phóng nguồn MRP và dòng 420 KG/WH-RAW; giá chưa có báo giá.
Chỉ duyệt khi nguồn, lượng, kho và đơn vị đầy đủ, khớp nhu cầu. Nếu sai nội dung, dùng Reject hoặc yêu cầu bộ phận trước xử lý theo thẩm quyền. Không reject nhu cầu đúng chỉ vì lỗi đọc nhãn; sửa quyền/hiển thị rồi kiểm tra lại. Không sửa trực tiếp dòng có nguồn MRP.
Nhập lý do duyệt và xác nhận
Bấm Approve. Reason code nhập FRESH_UAT_MRP_MATERIAL_NEED_APPROVED. Comment ghi đã xét độc lập dừa sấy 420 KG/kho/nguồn MRP và phạm vi duyệt chỉ nhu cầu; nhà cung cấp, ngày nhận, đơn giá, thuế đầu vào, đơn mua, lịch máy và OT phải xét riêng. Bấm Review, kiểm tra đúng số PR rồi bấm Approve một lần.
Form lý do đầy đủ trước Review; không thay phê duyệt mua hay lịch sản xuất.
Xác nhận duyệt đúng PR, trước khi lưu.
Kết quả đã lưu: yêu cầu được phê duyệt
Mở lại cùng PR. Trạng thái và Approval phải là APPROVED; người yêu cầu, ngày cần và lý do MRP không đổi. Đây mới là nhu cầu được phép tìm nguồn/đặt mua, chưa phải đơn mua đã duyệt hoặc vật tư đã nhập kho.
Owning Overview sau lưu, trạng thái và Approval đều APPROVED.
Phóng số PR, trạng thái và ngày từ cùng kết quả.
Kiểm tra chi tiết sau duyệt và bàn giao Mua hàng
Tab Lines đã lưu, cùng 420 KG/nguồn/đơn vị/kho, không nhận hàng hoặc hạch toán.
Phóng nguồn và dòng vật tư sau duyệt.
Bàn giao PR đã duyệt cho Purchaser tìm nguồn, nhận báo giá và lập đơn mua. Đối chiếu nhà cung cấp, lượng, giá, tiền tệ, thuế đầu vào và ngày nhận trước khi duyệt PO. Chín yêu cầu vật tư còn lại trong lần này cần được rà và duyệt riêng; không suy diễn phê duyệt một PR là phê duyệt toàn kế hoạch, năng lực máy hoặc OT.
Bước E06.3. Gửi các yêu cầu vật tư còn lại
Ngữ cảnh: đơn hàng lớn cần thêm nguyên liệu và bao bì. MRP đã tách nhu cầu thành các yêu cầu riêng; duyệt dừa sấy không tự duyệt các yêu cầu khác. Purchaser, tài khoản Tài khoản được cấp theo vai trò, rà từng yêu cầu rồi gửi người duyệt độc lập. Chọn ANF_COMPANY → Purchase → Source → Requests; mở đúng số yêu cầu → Lines. Không sửa trực tiếp dòng có nguồn MRP và không nhập số từ một lần demo khác.
Yêu cầu trong lần này | Vật tư | Lượng / ĐVT | Ngày cần |
|---|---|---|---|
P2P-PR-2026-000002 | đậu nành | 1,020 KG | 31/08/2026 |
P2P-PR-2026-000003 | màng bọc riêng V-Mart | 300,000 EA | 31/08/2026 |
P2P-PR-2026-000004 | mật ong | 1,112 KG | 31/08/2026 |
P2P-PR-2026-000005 | hạt óc chó | 340 KG | 31/08/2026 |
P2P-PR-2026-000006 | hạt điều | 1,260 KG | 31/08/2026 |
P2P-PR-2026-000007 | hộp đóng gói | 13,900 EA | 31/08/2026 |
P2P-PR-2026-000008 | yến mạch | 2,644 KG | 31/08/2026 |
P2P-PR-2026-000009 | gạo lứt | 3,675 KG | 31/08/2026 |
P2P-PR-2026-000010 | ca cao | 170 KG | 31/08/2026 |
Tất cả đưa về WH-RAW; EA cho bao bì, KG cho nguyên liệu. Ngày cần là hạn nhu cầu, không phải ngày nhà cung cấp đã cam kết giao. Phải nhận đủ sớm trước sản xuất. Giá 0 của PR là chưa báo giá, không phải mua miễn phí. Giá, thuế đầu vào và ngày nhận phải được xác nhận ở bước mua hàng; chưa được nhập kho, hạch toán hoặc duyệt OT.
P2P-PR-2026-000002 — đậu nành
Trước khi gửi: đối chiếu RM-DAU-NANH, 1,020 KG, WH-RAW, ngày cần 31/08/2026 và nguồn MRP-PROP-1727EEBC6991 của MRP2-2026-000002. Người yêu cầu là Production Planner; yêu cầu còn DRAFT. Chỉ gửi khi nguồn, số lượng, kho và đơn vị khớp. Nếu sai, bàn giao bộ phận lập kế hoạch xử lý theo nguồn, không tự sửa nhu cầu hoặc gửi để qua bước.
Đúng yêu cầu DRAFT trước Submit; xem cả dòng vật tư và nguồn.
Phóng nguồn và dòng trước gửi, ĐVT không được bỏ qua.
Gửi P2P-PR-2026-000002 cho người duyệt
Bấm Submit. Reason code nhập FRESH_UAT_MRP_DEMAND_SUBMIT. Comment ghi đã rà RM-DAU-NANH/1,020 KG/WH-RAW/nguồn MRP; phân biệt ngày cần với ngày nhận, giá PR chưa báo và các bước duyệt PO/thuế/lịch sản xuất/OT riêng. Bấm Review; kiểm tra đúng số yêu cầu rồi bấm Submit một lần.
Form lý do trước Review, toàn bộ giải trình đọc được.
Xác nhận đúng yêu cầu trước lưu.
Kết quả P2P-PR-2026-000002 đã gửi duyệt
Mở lại Overview rồi Lines: trạng thái SUBMITTED, Approval NOT_EVALUATED; ngày cần, nguồn và 1,020 KG không đổi. Bàn giao đúng yêu cầu cho Purchase Approver độc lập. Chưa có đơn mua, nhận hàng hoặc công nợ từ thao tác gửi yêu cầu.
Phóng số yêu cầu, trạng thái SUBMITTED và ngày cần từ Overview đã lưu; chưa được phê duyệt.
Phóng nguồn và dòng vật tư đã lưu, đúng lượng và ĐVT.
Tab Lines của cùng yêu cầu sau gửi; chưa nhận hoặc xuất hoá đơn.
P2P-PR-2026-000003 — màng bọc riêng V-Mart
Trước khi gửi: đối chiếu PKG-WRAPPER-VMART, 300,000 EA, WH-RAW, ngày cần 31/08/2026 và nguồn MRP-PROP-377AA02D807D của MRP2-2026-000002. Người yêu cầu là Production Planner; yêu cầu còn DRAFT. Chỉ gửi khi nguồn, số lượng, kho và đơn vị khớp. Nếu sai, bàn giao bộ phận lập kế hoạch xử lý theo nguồn, không tự sửa nhu cầu hoặc gửi để qua bước.
Đúng yêu cầu DRAFT trước Submit; xem cả dòng vật tư và nguồn.
Phóng nguồn và dòng trước gửi, ĐVT không được bỏ qua.
Gửi P2P-PR-2026-000003 cho người duyệt
Bấm Submit. Reason code nhập FRESH_UAT_MRP_DEMAND_SUBMIT. Comment ghi đã rà PKG-WRAPPER-VMART/300,000 EA/WH-RAW/nguồn MRP; phân biệt ngày cần với ngày nhận, giá PR chưa báo và các bước duyệt PO/thuế/lịch sản xuất/OT riêng. Bấm Review; kiểm tra đúng số yêu cầu rồi bấm Submit một lần.
Form lý do trước Review, toàn bộ giải trình đọc được.
Xác nhận đúng yêu cầu trước lưu.
Kết quả P2P-PR-2026-000003 đã gửi duyệt
Mở lại Overview rồi Lines: trạng thái SUBMITTED, Approval NOT_EVALUATED; ngày cần, nguồn và 300,000 EA không đổi. Bàn giao đúng yêu cầu cho Purchase Approver độc lập. Chưa có đơn mua, nhận hàng hoặc công nợ từ thao tác gửi yêu cầu.
Phóng số yêu cầu, trạng thái SUBMITTED và ngày cần từ Overview đã lưu; chưa được phê duyệt.
Phóng nguồn và dòng vật tư đã lưu, đúng lượng và ĐVT.
Tab Lines của cùng yêu cầu sau gửi; chưa nhận hoặc xuất hoá đơn.
P2P-PR-2026-000004 — mật ong
Trước khi gửi: đối chiếu RM-MAT-ONG, 1,112 KG, WH-RAW, ngày cần 31/08/2026 và nguồn MRP-PROP-583A2A649B21 của MRP2-2026-000002. Người yêu cầu là Production Planner; yêu cầu còn DRAFT. Chỉ gửi khi nguồn, số lượng, kho và đơn vị khớp. Nếu sai, bàn giao bộ phận lập kế hoạch xử lý theo nguồn, không tự sửa nhu cầu hoặc gửi để qua bước.
Đúng yêu cầu DRAFT trước Submit; xem cả dòng vật tư và nguồn.
Phóng nguồn và dòng trước gửi, ĐVT không được bỏ qua.
Gửi P2P-PR-2026-000004 cho người duyệt
Bấm Submit. Reason code nhập FRESH_UAT_MRP_DEMAND_SUBMIT. Comment ghi đã rà RM-MAT-ONG/1,112 KG/WH-RAW/nguồn MRP; phân biệt ngày cần với ngày nhận, giá PR chưa báo và các bước duyệt PO/thuế/lịch sản xuất/OT riêng. Bấm Review; kiểm tra đúng số yêu cầu rồi bấm Submit một lần.
Form lý do trước Review, toàn bộ giải trình đọc được.
Xác nhận đúng yêu cầu trước lưu.
Kết quả P2P-PR-2026-000004 đã gửi duyệt
Mở lại Overview rồi Lines: trạng thái SUBMITTED, Approval NOT_EVALUATED; ngày cần, nguồn và 1,112 KG không đổi. Bàn giao đúng yêu cầu cho Purchase Approver độc lập. Chưa có đơn mua, nhận hàng hoặc công nợ từ thao tác gửi yêu cầu.
Phóng số yêu cầu, trạng thái SUBMITTED và ngày cần từ Overview đã lưu; chưa được phê duyệt.
Phóng nguồn và dòng vật tư đã lưu, đúng lượng và ĐVT.
Tab Lines của cùng yêu cầu sau gửi; chưa nhận hoặc xuất hoá đơn.
P2P-PR-2026-000005 — hạt óc chó
Trước khi gửi: đối chiếu RM-HAT-OC-CHO, 340 KG, WH-RAW, ngày cần 31/08/2026 và nguồn MRP-PROP-5C02A4063312 của MRP2-2026-000002. Người yêu cầu là Production Planner; yêu cầu còn DRAFT. Chỉ gửi khi nguồn, số lượng, kho và đơn vị khớp. Nếu sai, bàn giao bộ phận lập kế hoạch xử lý theo nguồn, không tự sửa nhu cầu hoặc gửi để qua bước.
Đúng yêu cầu DRAFT trước Submit; xem cả dòng vật tư và nguồn.
Phóng nguồn và dòng trước gửi, ĐVT không được bỏ qua.
Gửi P2P-PR-2026-000005 cho người duyệt
Bấm Submit. Reason code nhập FRESH_UAT_MRP_DEMAND_SUBMIT. Comment ghi đã rà RM-HAT-OC-CHO/340 KG/WH-RAW/nguồn MRP; phân biệt ngày cần với ngày nhận, giá PR chưa báo và các bước duyệt PO/thuế/lịch sản xuất/OT riêng. Bấm Review; kiểm tra đúng số yêu cầu rồi bấm Submit một lần.
Form lý do trước Review, toàn bộ giải trình đọc được.
Xác nhận đúng yêu cầu trước lưu.
Kết quả P2P-PR-2026-000005 đã gửi duyệt
Mở lại Overview rồi Lines: trạng thái SUBMITTED, Approval NOT_EVALUATED; ngày cần, nguồn và 340 KG không đổi. Bàn giao đúng yêu cầu cho Purchase Approver độc lập. Chưa có đơn mua, nhận hàng hoặc công nợ từ thao tác gửi yêu cầu.
Phóng số yêu cầu, trạng thái SUBMITTED và ngày cần từ Overview đã lưu; chưa được phê duyệt.
Phóng nguồn và dòng vật tư đã lưu, đúng lượng và ĐVT.
Tab Lines của cùng yêu cầu sau gửi; chưa nhận hoặc xuất hoá đơn.
P2P-PR-2026-000006 — hạt điều
Trước khi gửi: đối chiếu RM-HAT-DIEU, 1,260 KG, WH-RAW, ngày cần 31/08/2026 và nguồn MRP-PROP-736B9459668E của MRP2-2026-000002. Người yêu cầu là Production Planner; yêu cầu còn DRAFT. Chỉ gửi khi nguồn, số lượng, kho và đơn vị khớp. Nếu sai, bàn giao bộ phận lập kế hoạch xử lý theo nguồn, không tự sửa nhu cầu hoặc gửi để qua bước.
Đúng yêu cầu DRAFT trước Submit; xem cả dòng vật tư và nguồn.
Phóng nguồn và dòng trước gửi, ĐVT không được bỏ qua.
Gửi P2P-PR-2026-000006 cho người duyệt
Bấm Submit. Reason code nhập FRESH_UAT_MRP_DEMAND_SUBMIT. Comment ghi đã rà RM-HAT-DIEU/1,260 KG/WH-RAW/nguồn MRP; phân biệt ngày cần với ngày nhận, giá PR chưa báo và các bước duyệt PO/thuế/lịch sản xuất/OT riêng. Bấm Review; kiểm tra đúng số yêu cầu rồi bấm Submit một lần.
Form lý do trước Review, toàn bộ giải trình đọc được.
Xác nhận đúng yêu cầu trước lưu.
Kết quả P2P-PR-2026-000006 đã gửi duyệt
Mở lại Overview rồi Lines: trạng thái SUBMITTED, Approval NOT_EVALUATED; ngày cần, nguồn và 1,260 KG không đổi. Bàn giao đúng yêu cầu cho Purchase Approver độc lập. Chưa có đơn mua, nhận hàng hoặc công nợ từ thao tác gửi yêu cầu.
Phóng số yêu cầu, trạng thái SUBMITTED và ngày cần từ Overview đã lưu; chưa được phê duyệt.
Phóng nguồn và dòng vật tư đã lưu, đúng lượng và ĐVT.
Tab Lines của cùng yêu cầu sau gửi; chưa nhận hoặc xuất hoá đơn.
P2P-PR-2026-000007 — hộp đóng gói
Trước khi gửi: đối chiếu PKG-BOX, 13,900 EA, WH-RAW, ngày cần 31/08/2026 và nguồn MRP-PROP-A3C15A123324 của MRP2-2026-000002. Người yêu cầu là Production Planner; yêu cầu còn DRAFT. Chỉ gửi khi nguồn, số lượng, kho và đơn vị khớp. Nếu sai, bàn giao bộ phận lập kế hoạch xử lý theo nguồn, không tự sửa nhu cầu hoặc gửi để qua bước.
Đúng yêu cầu DRAFT trước Submit; xem cả dòng vật tư và nguồn.
Phóng nguồn và dòng trước gửi, ĐVT không được bỏ qua.
Gửi P2P-PR-2026-000007 cho người duyệt
Bấm Submit. Reason code nhập FRESH_UAT_MRP_DEMAND_SUBMIT. Comment ghi đã rà PKG-BOX/13,900 EA/WH-RAW/nguồn MRP; phân biệt ngày cần với ngày nhận, giá PR chưa báo và các bước duyệt PO/thuế/lịch sản xuất/OT riêng. Bấm Review; kiểm tra đúng số yêu cầu rồi bấm Submit một lần.
Form lý do trước Review, toàn bộ giải trình đọc được.
Xác nhận đúng yêu cầu trước lưu.
Kết quả P2P-PR-2026-000007 đã gửi duyệt
Mở lại Overview rồi Lines: trạng thái SUBMITTED, Approval NOT_EVALUATED; ngày cần, nguồn và 13,900 EA không đổi. Bàn giao đúng yêu cầu cho Purchase Approver độc lập. Chưa có đơn mua, nhận hàng hoặc công nợ từ thao tác gửi yêu cầu.
Phóng số yêu cầu, trạng thái SUBMITTED và ngày cần từ Overview đã lưu; chưa được phê duyệt.
Phóng nguồn và dòng vật tư đã lưu, đúng lượng và ĐVT.
Tab Lines của cùng yêu cầu sau gửi; chưa nhận hoặc xuất hoá đơn.
P2P-PR-2026-000008 — yến mạch
Trước khi gửi: đối chiếu RM-YEN-MACH, 2,644 KG, WH-RAW, ngày cần 31/08/2026 và nguồn MRP-PROP-B290EFF6646F của MRP2-2026-000002. Người yêu cầu là Production Planner; yêu cầu còn DRAFT. Chỉ gửi khi nguồn, số lượng, kho và đơn vị khớp. Nếu sai, bàn giao bộ phận lập kế hoạch xử lý theo nguồn, không tự sửa nhu cầu hoặc gửi để qua bước.
Đúng yêu cầu DRAFT trước Submit; xem cả dòng vật tư và nguồn.
Phóng nguồn và dòng trước gửi, ĐVT không được bỏ qua.
Gửi P2P-PR-2026-000008 cho người duyệt
Bấm Submit. Reason code nhập FRESH_UAT_MRP_DEMAND_SUBMIT. Comment ghi đã rà RM-YEN-MACH/2,644 KG/WH-RAW/nguồn MRP; phân biệt ngày cần với ngày nhận, giá PR chưa báo và các bước duyệt PO/thuế/lịch sản xuất/OT riêng. Bấm Review; kiểm tra đúng số yêu cầu rồi bấm Submit một lần.
Form lý do trước Review, toàn bộ giải trình đọc được.
Xác nhận đúng yêu cầu trước lưu.
Kết quả P2P-PR-2026-000008 đã gửi duyệt
Mở lại Overview rồi Lines: trạng thái SUBMITTED, Approval NOT_EVALUATED; ngày cần, nguồn và 2,644 KG không đổi. Bàn giao đúng yêu cầu cho Purchase Approver độc lập. Chưa có đơn mua, nhận hàng hoặc công nợ từ thao tác gửi yêu cầu.
Phóng số yêu cầu, trạng thái SUBMITTED và ngày cần từ Overview đã lưu; chưa được phê duyệt.
Phóng nguồn và dòng vật tư đã lưu, đúng lượng và ĐVT.
Tab Lines của cùng yêu cầu sau gửi; chưa nhận hoặc xuất hoá đơn.
P2P-PR-2026-000009 — gạo lứt
Trước khi gửi: đối chiếu RM-GAO-LUT, 3,675 KG, WH-RAW, ngày cần 31/08/2026 và nguồn MRP-PROP-B950A820E9A6 của MRP2-2026-000002. Người yêu cầu là Production Planner; yêu cầu còn DRAFT. Chỉ gửi khi nguồn, số lượng, kho và đơn vị khớp. Nếu sai, bàn giao bộ phận lập kế hoạch xử lý theo nguồn, không tự sửa nhu cầu hoặc gửi để qua bước.
Đúng yêu cầu DRAFT trước Submit; xem cả dòng vật tư và nguồn.
Phóng nguồn và dòng trước gửi, ĐVT không được bỏ qua.
Gửi P2P-PR-2026-000009 cho người duyệt
Bấm Submit. Reason code nhập FRESH_UAT_MRP_DEMAND_SUBMIT. Comment ghi đã rà RM-GAO-LUT/3,675 KG/WH-RAW/nguồn MRP; phân biệt ngày cần với ngày nhận, giá PR chưa báo và các bước duyệt PO/thuế/lịch sản xuất/OT riêng. Bấm Review; kiểm tra đúng số yêu cầu rồi bấm Submit một lần.
Form lý do trước Review, toàn bộ giải trình đọc được.
Xác nhận đúng yêu cầu trước lưu.
Kết quả P2P-PR-2026-000009 đã gửi duyệt
Mở lại Overview rồi Lines: trạng thái SUBMITTED, Approval NOT_EVALUATED; ngày cần, nguồn và 3,675 KG không đổi. Bàn giao đúng yêu cầu cho Purchase Approver độc lập. Chưa có đơn mua, nhận hàng hoặc công nợ từ thao tác gửi yêu cầu.
Phóng số yêu cầu, trạng thái SUBMITTED và ngày cần từ Overview đã lưu; chưa được phê duyệt.
Phóng nguồn và dòng vật tư đã lưu, đúng lượng và ĐVT.
Tab Lines của cùng yêu cầu sau gửi; chưa nhận hoặc xuất hoá đơn.
P2P-PR-2026-000010 — ca cao
Trước khi gửi: đối chiếu RM-CACAO, 170 KG, WH-RAW, ngày cần 31/08/2026 và nguồn MRP-PROP-E0AB62EA638A của MRP2-2026-000002. Người yêu cầu là Production Planner; yêu cầu còn DRAFT. Chỉ gửi khi nguồn, số lượng, kho và đơn vị khớp. Nếu sai, bàn giao bộ phận lập kế hoạch xử lý theo nguồn, không tự sửa nhu cầu hoặc gửi để qua bước.
Đúng yêu cầu DRAFT trước Submit; xem cả dòng vật tư và nguồn.
Phóng nguồn và dòng trước gửi, ĐVT không được bỏ qua.
Gửi P2P-PR-2026-000010 cho người duyệt
Bấm Submit. Reason code nhập FRESH_UAT_MRP_DEMAND_SUBMIT. Comment ghi đã rà RM-CACAO/170 KG/WH-RAW/nguồn MRP; phân biệt ngày cần với ngày nhận, giá PR chưa báo và các bước duyệt PO/thuế/lịch sản xuất/OT riêng. Bấm Review; kiểm tra đúng số yêu cầu rồi bấm Submit một lần.
Form lý do trước Review, toàn bộ giải trình đọc được.
Xác nhận đúng yêu cầu trước lưu.
Kết quả P2P-PR-2026-000010 đã gửi duyệt
Mở lại Overview rồi Lines: trạng thái SUBMITTED, Approval NOT_EVALUATED; ngày cần, nguồn và 170 KG không đổi. Bàn giao đúng yêu cầu cho Purchase Approver độc lập. Chưa có đơn mua, nhận hàng hoặc công nợ từ thao tác gửi yêu cầu.
Phóng số yêu cầu, trạng thái SUBMITTED và ngày cần từ Overview đã lưu; chưa được phê duyệt.
Phóng nguồn và dòng vật tư đã lưu, đúng lượng và ĐVT.
Tab Lines của cùng yêu cầu sau gửi; chưa nhận hoặc xuất hoá đơn.
Bước E06.4. Duyệt độc lập từng nhu cầu vật tư còn lại
Ngữ cảnh: các yêu cầu vừa được Purchaser gửi chưa đồng nghĩa với được phép đặt mua. Purchase Approver, tài khoản Tài khoản được cấp theo vai trò, khác người lập và người gửi, đối chiếu từng nhu cầu. Chọn ANF_COMPANY → Purchase → Source → Requests → đúng số yêu cầu → Lines. Kiểm tra mã hàng, số lượng, đơn vị, WH-RAW, ngày cần 31/08/2026, người yêu cầu Production Planner và nguồn của MRP2-2026-000002.
Yêu cầu được xét riêng | Vật tư | Lượng / ĐVT |
|---|---|---|
P2P-PR-2026-000002 | RM-DAU-NANH | 1,020 KG |
P2P-PR-2026-000003 | PKG-WRAPPER-VMART | 300,000 EA |
P2P-PR-2026-000004 | RM-MAT-ONG | 1,112 KG |
P2P-PR-2026-000005 | RM-HAT-OC-CHO | 340 KG |
P2P-PR-2026-000006 | RM-HAT-DIEU | 1,260 KG |
P2P-PR-2026-000007 | PKG-BOX | 13,900 EA |
P2P-PR-2026-000008 | RM-YEN-MACH | 2,644 KG |
P2P-PR-2026-000009 | RM-GAO-LUT | 3,675 KG |
P2P-PR-2026-000010 | RM-CACAO | 170 KG |
Chỉ duyệt nhu cầu khi đầy đủ và đúng căn cứ. Thiếu nhãn hàng/đơn vị/kho: chưa duyệt, nhờ quản trị viên sửa quyền đọc hoặc hiển thị rồi kiểm tra lại. Sai nội dung: Reject hoặc bàn giao người lập xử lý theo nguồn. Giá PR bằng 0 là chưa báo giá; ngày cần không phải cam kết giao. Không coi duyệt PR là duyệt giá, thuế, đơn mua hay lịch máy/OT.
Xét P2P-PR-2026-000002 — RM-DAU-NANH
Yêu cầu đang SUBMITTED, chưa được duyệt. Đối chiếu 1,020 KG/WH-RAW, nguồn MRP-PROP-1727EEBC6991, ngày cần và lý do nhu cầu. Người duyệt phải đọc được cả mã hàng và đơn vị trước khi bấm Approve.
Tab Lines thật của người duyệt trước Approve.
Phóng nguồn, mã hàng, kho, lượng và đơn vị trước duyệt.
Xác nhận duyệt P2P-PR-2026-000002
Bấm Approve. Nhập Reason code FRESH_UAT_MRP_MATERIAL_NEED_APPROVED. Comment ghi căn cứ đối chiếu độc lập của đúng vật tư/nguồn và phạm vi chỉ duyệt nhu cầu; các bước nhà cung cấp/ngày nhận/giá/thuế/PO/lịch máy/OT phải duyệt riêng. Bấm Review, kiểm tra đúng số PR rồi bấm Approve một lần.
Lý do và giải trình trước Review, đúng nhu cầu và phạm vi duyệt.
Xác nhận đúng PR trước lưu quyết định duyệt.
Kết quả P2P-PR-2026-000002 được phê duyệt
Mở lại Overview và Lines: trạng thái và Approval đều APPROVED. 1,020 KG, đơn vị, WH-RAW, nguồn và ngày cần không đổi. Bàn giao Purchaser tìm nguồn và lập đơn mua. Thao tác này chưa nhận vật tư, ghi công nợ hoặc duyệt OT.
Phóng đúng số PR, trạng thái APPROVED và ngày cần đã lưu.
Phóng dòng sau duyệt: nguồn, vật tư, kho và lượng không đổi.
Lines sau lưu của cùng PR; chỉ nhu cầu được duyệt, chưa nhận hàng.
Xét P2P-PR-2026-000003 — PKG-WRAPPER-VMART
Yêu cầu đang SUBMITTED, chưa được duyệt. Đối chiếu 300,000 EA/WH-RAW, nguồn MRP-PROP-377AA02D807D, ngày cần và lý do nhu cầu. Người duyệt phải đọc được cả mã hàng và đơn vị trước khi bấm Approve.
Tab Lines thật của người duyệt trước Approve.
Phóng nguồn, mã hàng, kho, lượng và đơn vị trước duyệt.
Xác nhận duyệt P2P-PR-2026-000003
Bấm Approve. Nhập Reason code FRESH_UAT_MRP_MATERIAL_NEED_APPROVED. Comment ghi căn cứ đối chiếu độc lập của đúng vật tư/nguồn và phạm vi chỉ duyệt nhu cầu; các bước nhà cung cấp/ngày nhận/giá/thuế/PO/lịch máy/OT phải duyệt riêng. Bấm Review, kiểm tra đúng số PR rồi bấm Approve một lần.
Lý do và giải trình trước Review, đúng nhu cầu và phạm vi duyệt.
Xác nhận đúng PR trước lưu quyết định duyệt.
Kết quả P2P-PR-2026-000003 được phê duyệt
Mở lại Overview và Lines: trạng thái và Approval đều APPROVED. 300,000 EA, đơn vị, WH-RAW, nguồn và ngày cần không đổi. Bàn giao Purchaser tìm nguồn và lập đơn mua. Thao tác này chưa nhận vật tư, ghi công nợ hoặc duyệt OT.
Phóng đúng số PR, trạng thái APPROVED và ngày cần đã lưu.
Phóng dòng sau duyệt: nguồn, vật tư, kho và lượng không đổi.
Lines sau lưu của cùng PR; chỉ nhu cầu được duyệt, chưa nhận hàng.
Xét P2P-PR-2026-000004 — RM-MAT-ONG
Yêu cầu đang SUBMITTED, chưa được duyệt. Đối chiếu 1,112 KG/WH-RAW, nguồn MRP-PROP-583A2A649B21, ngày cần và lý do nhu cầu. Người duyệt phải đọc được cả mã hàng và đơn vị trước khi bấm Approve.
Tab Lines thật của người duyệt trước Approve.
Phóng nguồn, mã hàng, kho, lượng và đơn vị trước duyệt.
Xác nhận duyệt P2P-PR-2026-000004
Bấm Approve. Nhập Reason code FRESH_UAT_MRP_MATERIAL_NEED_APPROVED. Comment ghi căn cứ đối chiếu độc lập của đúng vật tư/nguồn và phạm vi chỉ duyệt nhu cầu; các bước nhà cung cấp/ngày nhận/giá/thuế/PO/lịch máy/OT phải duyệt riêng. Bấm Review, kiểm tra đúng số PR rồi bấm Approve một lần.
Lý do và giải trình trước Review, đúng nhu cầu và phạm vi duyệt.
Xác nhận đúng PR trước lưu quyết định duyệt.
Kết quả P2P-PR-2026-000004 được phê duyệt
Mở lại Overview và Lines: trạng thái và Approval đều APPROVED. 1,112 KG, đơn vị, WH-RAW, nguồn và ngày cần không đổi. Bàn giao Purchaser tìm nguồn và lập đơn mua. Thao tác này chưa nhận vật tư, ghi công nợ hoặc duyệt OT.
Phóng đúng số PR, trạng thái APPROVED và ngày cần đã lưu.
Phóng dòng sau duyệt: nguồn, vật tư, kho và lượng không đổi.
Lines sau lưu của cùng PR; chỉ nhu cầu được duyệt, chưa nhận hàng.
Xét P2P-PR-2026-000005 — RM-HAT-OC-CHO
Yêu cầu đang SUBMITTED, chưa được duyệt. Đối chiếu 340 KG/WH-RAW, nguồn MRP-PROP-5C02A4063312, ngày cần và lý do nhu cầu. Người duyệt phải đọc được cả mã hàng và đơn vị trước khi bấm Approve.
Tab Lines thật của người duyệt trước Approve.
Phóng nguồn, mã hàng, kho, lượng và đơn vị trước duyệt.
Xác nhận duyệt P2P-PR-2026-000005
Bấm Approve. Nhập Reason code FRESH_UAT_MRP_MATERIAL_NEED_APPROVED. Comment ghi căn cứ đối chiếu độc lập của đúng vật tư/nguồn và phạm vi chỉ duyệt nhu cầu; các bước nhà cung cấp/ngày nhận/giá/thuế/PO/lịch máy/OT phải duyệt riêng. Bấm Review, kiểm tra đúng số PR rồi bấm Approve một lần.
Lý do và giải trình trước Review, đúng nhu cầu và phạm vi duyệt.
Xác nhận đúng PR trước lưu quyết định duyệt.
Kết quả P2P-PR-2026-000005 được phê duyệt
Mở lại Overview và Lines: trạng thái và Approval đều APPROVED. 340 KG, đơn vị, WH-RAW, nguồn và ngày cần không đổi. Bàn giao Purchaser tìm nguồn và lập đơn mua. Thao tác này chưa nhận vật tư, ghi công nợ hoặc duyệt OT.
Phóng đúng số PR, trạng thái APPROVED và ngày cần đã lưu.
Phóng dòng sau duyệt: nguồn, vật tư, kho và lượng không đổi.
Lines sau lưu của cùng PR; chỉ nhu cầu được duyệt, chưa nhận hàng.
Xét P2P-PR-2026-000006 — RM-HAT-DIEU
Yêu cầu đang SUBMITTED, chưa được duyệt. Đối chiếu 1,260 KG/WH-RAW, nguồn MRP-PROP-736B9459668E, ngày cần và lý do nhu cầu. Người duyệt phải đọc được cả mã hàng và đơn vị trước khi bấm Approve.
Tab Lines thật của người duyệt trước Approve.
Phóng nguồn, mã hàng, kho, lượng và đơn vị trước duyệt.
Xác nhận duyệt P2P-PR-2026-000006
Bấm Approve. Nhập Reason code FRESH_UAT_MRP_MATERIAL_NEED_APPROVED. Comment ghi căn cứ đối chiếu độc lập của đúng vật tư/nguồn và phạm vi chỉ duyệt nhu cầu; các bước nhà cung cấp/ngày nhận/giá/thuế/PO/lịch máy/OT phải duyệt riêng. Bấm Review, kiểm tra đúng số PR rồi bấm Approve một lần.
Lý do và giải trình trước Review, đúng nhu cầu và phạm vi duyệt.
Xác nhận đúng PR trước lưu quyết định duyệt.
Kết quả P2P-PR-2026-000006 được phê duyệt
Mở lại Overview và Lines: trạng thái và Approval đều APPROVED. 1,260 KG, đơn vị, WH-RAW, nguồn và ngày cần không đổi. Bàn giao Purchaser tìm nguồn và lập đơn mua. Thao tác này chưa nhận vật tư, ghi công nợ hoặc duyệt OT.
Phóng đúng số PR, trạng thái APPROVED và ngày cần đã lưu.
Phóng dòng sau duyệt: nguồn, vật tư, kho và lượng không đổi.
Lines sau lưu của cùng PR; chỉ nhu cầu được duyệt, chưa nhận hàng.
Xét P2P-PR-2026-000007 — PKG-BOX
Yêu cầu đang SUBMITTED, chưa được duyệt. Đối chiếu 13,900 EA/WH-RAW, nguồn MRP-PROP-A3C15A123324, ngày cần và lý do nhu cầu. Người duyệt phải đọc được cả mã hàng và đơn vị trước khi bấm Approve.
Tab Lines thật của người duyệt trước Approve.
Phóng nguồn, mã hàng, kho, lượng và đơn vị trước duyệt.
Xác nhận duyệt P2P-PR-2026-000007
Bấm Approve. Nhập Reason code FRESH_UAT_MRP_MATERIAL_NEED_APPROVED. Comment ghi căn cứ đối chiếu độc lập của đúng vật tư/nguồn và phạm vi chỉ duyệt nhu cầu; các bước nhà cung cấp/ngày nhận/giá/thuế/PO/lịch máy/OT phải duyệt riêng. Bấm Review, kiểm tra đúng số PR rồi bấm Approve một lần.
Lý do và giải trình trước Review, đúng nhu cầu và phạm vi duyệt.
Xác nhận đúng PR trước lưu quyết định duyệt.
Kết quả P2P-PR-2026-000007 được phê duyệt
Mở lại Overview và Lines: trạng thái và Approval đều APPROVED. 13,900 EA, đơn vị, WH-RAW, nguồn và ngày cần không đổi. Bàn giao Purchaser tìm nguồn và lập đơn mua. Thao tác này chưa nhận vật tư, ghi công nợ hoặc duyệt OT.
Phóng đúng số PR, trạng thái APPROVED và ngày cần đã lưu.
Phóng dòng sau duyệt: nguồn, vật tư, kho và lượng không đổi.
Lines sau lưu của cùng PR; chỉ nhu cầu được duyệt, chưa nhận hàng.
Xét P2P-PR-2026-000008 — RM-YEN-MACH
Yêu cầu đang SUBMITTED, chưa được duyệt. Đối chiếu 2,644 KG/WH-RAW, nguồn MRP-PROP-B290EFF6646F, ngày cần và lý do nhu cầu. Người duyệt phải đọc được cả mã hàng và đơn vị trước khi bấm Approve.
Tab Lines thật của người duyệt trước Approve.
Phóng nguồn, mã hàng, kho, lượng và đơn vị trước duyệt.
Xác nhận duyệt P2P-PR-2026-000008
Bấm Approve. Nhập Reason code FRESH_UAT_MRP_MATERIAL_NEED_APPROVED. Comment ghi căn cứ đối chiếu độc lập của đúng vật tư/nguồn và phạm vi chỉ duyệt nhu cầu; các bước nhà cung cấp/ngày nhận/giá/thuế/PO/lịch máy/OT phải duyệt riêng. Bấm Review, kiểm tra đúng số PR rồi bấm Approve một lần.
Lý do và giải trình trước Review, đúng nhu cầu và phạm vi duyệt.
Xác nhận đúng PR trước lưu quyết định duyệt.
Kết quả P2P-PR-2026-000008 được phê duyệt
Mở lại Overview và Lines: trạng thái và Approval đều APPROVED. 2,644 KG, đơn vị, WH-RAW, nguồn và ngày cần không đổi. Bàn giao Purchaser tìm nguồn và lập đơn mua. Thao tác này chưa nhận vật tư, ghi công nợ hoặc duyệt OT.
Phóng đúng số PR, trạng thái APPROVED và ngày cần đã lưu.
Phóng dòng sau duyệt: nguồn, vật tư, kho và lượng không đổi.
Lines sau lưu của cùng PR; chỉ nhu cầu được duyệt, chưa nhận hàng.
Xét P2P-PR-2026-000009 — RM-GAO-LUT
Yêu cầu đang SUBMITTED, chưa được duyệt. Đối chiếu 3,675 KG/WH-RAW, nguồn MRP-PROP-B950A820E9A6, ngày cần và lý do nhu cầu. Người duyệt phải đọc được cả mã hàng và đơn vị trước khi bấm Approve.
Tab Lines thật của người duyệt trước Approve.
Phóng nguồn, mã hàng, kho, lượng và đơn vị trước duyệt.
Xác nhận duyệt P2P-PR-2026-000009
Bấm Approve. Nhập Reason code FRESH_UAT_MRP_MATERIAL_NEED_APPROVED. Comment ghi căn cứ đối chiếu độc lập của đúng vật tư/nguồn và phạm vi chỉ duyệt nhu cầu; các bước nhà cung cấp/ngày nhận/giá/thuế/PO/lịch máy/OT phải duyệt riêng. Bấm Review, kiểm tra đúng số PR rồi bấm Approve một lần.
Lý do và giải trình trước Review, đúng nhu cầu và phạm vi duyệt.
Xác nhận đúng PR trước lưu quyết định duyệt.
Kết quả P2P-PR-2026-000009 được phê duyệt
Mở lại Overview và Lines: trạng thái và Approval đều APPROVED. 3,675 KG, đơn vị, WH-RAW, nguồn và ngày cần không đổi. Bàn giao Purchaser tìm nguồn và lập đơn mua. Thao tác này chưa nhận vật tư, ghi công nợ hoặc duyệt OT.
Phóng đúng số PR, trạng thái APPROVED và ngày cần đã lưu.
Phóng dòng sau duyệt: nguồn, vật tư, kho và lượng không đổi.
Lines sau lưu của cùng PR; chỉ nhu cầu được duyệt, chưa nhận hàng.
Xét P2P-PR-2026-000010 — RM-CACAO
Yêu cầu đang SUBMITTED, chưa được duyệt. Đối chiếu 170 KG/WH-RAW, nguồn MRP-PROP-E0AB62EA638A, ngày cần và lý do nhu cầu. Người duyệt phải đọc được cả mã hàng và đơn vị trước khi bấm Approve.
Tab Lines thật của người duyệt trước Approve.
Phóng nguồn, mã hàng, kho, lượng và đơn vị trước duyệt.
Xác nhận duyệt P2P-PR-2026-000010
Bấm Approve. Nhập Reason code FRESH_UAT_MRP_MATERIAL_NEED_APPROVED. Comment ghi căn cứ đối chiếu độc lập của đúng vật tư/nguồn và phạm vi chỉ duyệt nhu cầu; các bước nhà cung cấp/ngày nhận/giá/thuế/PO/lịch máy/OT phải duyệt riêng. Bấm Review, kiểm tra đúng số PR rồi bấm Approve một lần.
Lý do và giải trình trước Review, đúng nhu cầu và phạm vi duyệt.
Xác nhận đúng PR trước lưu quyết định duyệt.
Kết quả P2P-PR-2026-000010 được phê duyệt
Mở lại Overview và Lines: trạng thái và Approval đều APPROVED. 170 KG, đơn vị, WH-RAW, nguồn và ngày cần không đổi. Bàn giao Purchaser tìm nguồn và lập đơn mua. Thao tác này chưa nhận vật tư, ghi công nợ hoặc duyệt OT.
Phóng đúng số PR, trạng thái APPROVED và ngày cần đã lưu.
Phóng dòng sau duyệt: nguồn, vật tư, kho và lượng không đổi.
Lines sau lưu của cùng PR; chỉ nhu cầu được duyệt, chưa nhận hàng.
Bước E06.5. Yêu cầu nhà cung cấp báo giá dừa sấy
Ngữ cảnh: nhu cầu nguyên liệu cho đơn hàng V-Mart đã được xét duyệt, nhưng duyệt nhu cầu chưa có nghĩa là đã đặt mua. Purchaser dùng yêu cầu mua đã duyệt để hỏi nhà cung cấp báo giá. RFQ giữ đúng vật tư, số lượng, đơn vị và kho của yêu cầu nguồn; không làm tăng tồn kho hoặc ghi nhận công nợ.
Thông tin cần kiểm tra | Dữ liệu của lần demo |
|---|---|
Người thực hiện | Tài khoản được cấp theo vai trò |
Yêu cầu nguồn | P2P-PR-2026-000001 — đã duyệt |
Vật tư / lượng / đơn vị | RM-DUA-SAY — dừa sấy / 420 KG |
Kho dự kiến | WH-RAW — kho nguyên liệu |
Nhà cung cấp được mời | SUP-ANF-AGRI-01 — ANF Agriculture Supplier |
Hạn trả lời báo giá | 07/08/2026 |
Ngày cần trên yêu cầu nguồn | 31/08/2026 — không phải ngày đã nhận hàng |
Giải thích dữ liệu: 420 KG là nhu cầu ròng đã được duyệt trong lần demo này; không thay bằng 450 KG của bảng ngân sách mua dự kiến. Data Pack không ấn định hạn trả lời cho RFQ này, nên dùng giả định demo ngày thứ Sáu 07/08, trước mốc đặt mua dự kiến 10/08. Hạn trả lời không xác nhận thời gian giao, giá, thuế hoặc điều kiện thanh toán. Không đổi ngày cần trên PR để khớp với RFQ.
Đường đi: đăng nhập Purchaser → chọn ANF_COMPANY → Purchase → Source → RFQs → Create RFQ. Chọn yêu cầu nguồn, đánh dấu đúng nhà cung cấp, nhập Due date 07/08/2026. Đối chiếu dòng 420 KG, WH-RAW và phần Review before submit. Nếu thiếu đơn vị, kho, tên hàng hoặc chưa duyệt yêu cầu, chưa tạo RFQ.
Nhập và rà RFQ trước khi lưu
Chỉ mời nhà cung cấp phù hợp trong danh sách của lần demo. Xem lại ngày 07/08/2026, yêu cầu P2P-PR-2026-000001 và dòng dừa sấy; bấm Create RFQ một lần khi dữ liệu đầy đủ. Hệ thống tự sinh số RFQ, không nhập số từ ảnh cũ.
Form đầy đủ ngay trước lệnh tạo RFQ; chưa nhận hàng hoặc đặt mua.
Phóng ngày trả lời và nhà cung cấp được đánh dấu.
Kết quả RFQ đã lưu: P2P-RFQ-2026-000001
Mở RFQ vừa tạo và xem Overview. Trạng thái OPEN cho biết yêu cầu báo giá đang mở; Source request là P2P-PR-2026-000001, Due date 07/08/2026, Invited suppliers bằng 1. Quotations received và Purchase orders đều bằng 0; Selected offer là Not selected. Không coi OPEN là đã chọn báo giá hay đã duyệt PO.
Overview của chính RFQ đã lưu, không phải danh sách chung.
Phóng số RFQ, trạng thái OPEN và ngày trả lời đã lưu.
Đối chiếu từng vật tư và bàn giao báo giá
Chọn tab Lines của P2P-RFQ-2026-000001. Đối chiếu nguồn P2P-PR-2026-000001 / 1, RM-DUA-SAY, WH-RAW, Quantity 420, UOM KG và đúng nhà cung cấp Agri. Dòng phải khớp form nhập và yêu cầu đã duyệt, không chỉ đúng tổng lượng. Bàn giao số RFQ này để ghi nhận báo giá của nhà cung cấp. Chưa có báo giá, chọn giá, đơn mua, nhận kho hoặc hạch toán từ thao tác này.
Tab Lines đã lưu: cùng RFQ, cùng nguồn và đúng vật tư.
Phóng nguồn yêu cầu, mặt hàng và kho trên dòng đã lưu.
Phóng Quantity 420 và UOM KG; đây là lượng hỏi báo giá, không phải lượng nhập kho.
Bước E06.6. Ghi nhận báo giá dừa sấy của nhà cung cấp
Ngữ cảnh: Purchaser đã gửi yêu cầu báo giá và nhận được đề nghị cung cấp. Ghi lại báo giá để người có thẩm quyền so sánh, lựa chọn trước khi đặt mua. Lưu báo giá không có nghĩa là đã chọn nhà cung cấp, duyệt đơn mua, nhận nguyên liệu hay ghi nợ.
Thông tin | Dữ liệu của lần demo |
|---|---|
Người thực hiện | Purchaser — Tài khoản được cấp theo vai trò |
RFQ nguồn | P2P-RFQ-2026-000001 |
Nhà cung cấp | SUP-ANF-AGRI-01 — ANF Agriculture Supplier |
Ngày báo giá | 07/08/2026 |
Vật tư / lượng / đơn vị / kho | RM-DUA-SAY / 420 KG / WH-RAW |
Giá một KG / tiền hàng | 85.000 VND / 35.700.000 VND |
Thanh toán | NET30 — điều kiện được ghi trên báo giá, chưa phải ngày đã trả tiền |
Điều kiện giao | WH-RAW; 7 working days after confirmed PO (UAT) |
Giải thích dữ liệu: giá 85.000 VND/KG theo Data Pack; 420 KG là nhu cầu ròng đã được duyệt. Ngày 07/08 và đề nghị giao là giả định demo, không phải chứng từ của nhà cung cấp ngoài thực tế. Thời gian giao theo bảy ngày làm việc, không coi là bảy ngày lịch. Ngày nhận dự kiến trên PO phải được rà riêng trước duyệt. Báo giá chưa ghi thuế hóa đơn; không dùng bước này để xác nhận thuế bằng không hoặc khoản phải trả.
Đường đi: Purchase → Source → RFQs → Create RFQ → Supplier quotation. Chọn đúng RFQ và nhà cung cấp đã được mời; nhập ngày, VND, NET30 và điều kiện giao. Nhập Unit price 85000 trên dòng 420 KG; kiểm tra tổng 35.700.000. Thiếu đơn giá hoặc điều kiện quá dài thì chưa lưu. Với Payment term và Delivery term, ghi nội dung ngắn gọn trong giới hạn 80 ký tự; không bỏ mất điều kiện quan trọng chỉ để bấm lưu.
Kiểm tra toàn bộ báo giá trước khi lưu
Đối chiếu RM-DUA-SAY, WH-RAW, KG, 420 và 85000 cùng RFQ nguồn. Xem Review before submit: ngày phải là 2026-08-07, RFQ lines priced 1/1, Quotation total 35.700.000, tiền tệ VND. Ô ngày có thể hiển thị tháng/ngày/năm theo trình duyệt; đối chiếu ngày chuẩn trong phần rà trước lưu. Bấm Add quotation một lần.
Form nhập đủ điều kiện và dòng giá ngay trước khi lưu; không phải ảnh Saving hoặc báo giá cũ.
Rà từng vật tư, lượng và giá trước lệnh lưu
Các phần phóng dưới đây lấy từ chính form vừa nhập, không phải một lần nhập khác. Đọc từ trái sang phải: dừa sấy, kho nguyên liệu, KG, 420 và giá 85000. Tổng tiền hàng 35.700.000 phải khớp phép nhân; chưa phải giá trị hóa đơn có thuế.
Phóng mã hàng và kho dự kiến trên dòng nhập.
Phóng KG, lượng 420 và đơn giá nhập 85000.
Phóng nhà cung cấp, tổng tiền, VND và điều kiện giao đã rà trước lưu.
Phóng RFQ nguồn, số dòng đã định giá, thời gian giao và NET30.
Mở lại đúng báo giá đã ghi nhận: P2P-SQ-2026-000001
Mở P2P-RFQ-2026-000001 → Supplier quotes, rồi mở Quotation lines của P2P-SQ-2026-000001. Trạng thái RECEIVED cho biết đã ghi nhận báo giá; Selected vẫn chưa được chọn. Đối chiếu ngày 2026-08-07, VND, NET30, điều kiện giao và dòng 420 KG × 85.000 = 35.700.000. Khi có khác biệt, chưa chọn báo giá hoặc tạo PO; chuyển lại Purchaser kiểm tra nguồn.
Chi tiết báo giá đã lưu: đúng số báo giá, nhà cung cấp, ngày, điều kiện và từng dòng tiền hàng.
Phóng dòng đã lưu: mặt hàng và kho phải khớp form nhập.
Phóng lượng 420 và đơn vị KG đã lưu.
Phóng đơn giá 85.000 và thành tiền 35.700.000 đã lưu.
Đọc rõ ngày và điều kiện của báo giá đã lưu
Kiểm tra ngày 2026-08-07, VND, NET30 và đúng nội dung giao bảy ngày làm việc sau khi xác nhận PO. Những thông tin này phải khớp form trước lưu; chưa phải xác nhận đã nhận hàng, đã thanh toán hoặc ghi thuế hóa đơn.
Phóng ngày báo giá, NET30 và số ngày báo giao.
Phóng VND, điều kiện giao và tổng tiền báo giá.
Bàn giao lựa chọn báo giá và đặt mua
Overview của RFQ cho biết đã nhận một báo giá, Selected offer vẫn Not selected và chưa có PO. Bàn giao P2P-SQ-2026-000001 để người được phân quyền kiểm tra giá, lượng, đơn vị, thời gian giao và điều kiện thanh toán. Chỉ chọn báo giá sau khi đủ căn cứ; duyệt nhu cầu PR trước đó không thay phê duyệt PO hoặc xác nhận nhập kho, thuế và thanh toán.
Overview sau ghi báo giá: chưa chọn offer, chưa có purchase order.
Phóng số yêu cầu nguồn và số báo giá đã nhận.
Phóng Selected offer vẫn Not selected và Purchase orders bằng 0.
Đọc trường Selected offer để xác định đã chọn báo giá hay chưa. Nhãn Boundary trong phần thông tin chung mô tả phạm vi xử lý của màn hình, không phải kết quả lựa chọn hoặc phê duyệt.
Đối chiếu RFQ và báo giá trước khi chuyển bước
Supplier quotes trong đúng RFQ; mở chi tiết của báo giá vừa ghi, không đối chiếu chỉ tổng trên danh sách.
Chỉ chuyển bước sau khi số RFQ, số báo giá, nhà cung cấp và từng dòng đã khớp. Nếu chưa chọn offer, không mô tả báo giá là đã được chấp thuận. Thời gian giao bảy ngày làm việc cần đối chiếu với lịch làm việc và ngày xác nhận PO ở bước tiếp theo.
Bước E06.7. Lựa chọn báo giá để chuẩn bị đơn mua
Ngữ cảnh: báo giá đã được ghi nhận và đối chiếu từng vật tư. Purchaser được phân quyền lựa chọn báo giá trong lần demo này; người duyệt đơn mua vẫn là Purchase Approver độc lập. Chọn báo giá không làm tăng tồn kho, ghi nhận thuế, công nợ hoặc xác nhận ngày nhận hàng.
Nội dung rà trước lựa chọn | Dữ liệu của lần demo |
|---|---|
Người thực hiện | Purchaser — Tài khoản được cấp theo vai trò |
Báo giá / RFQ nguồn | P2P-SQ-2026-000001 / P2P-RFQ-2026-000001 |
Nhà cung cấp / vật tư / kho | Agri / RM-DUA-SAY / WH-RAW |
Lượng / giá / thành tiền | 420 KG / 85.000 VND/KG / 35.700.000 VND |
Điều kiện | VND, NET30; bảy ngày làm việc sau xác nhận PO |
Lý do lựa chọn trong demo | Một báo giá của nhà cung cấp đã được mời, theo dữ liệu mẫu; không kết luận giá cạnh tranh nhất |
Việc phải rà ở bước PO | Lịch ngày làm việc, ngày xác nhận và nhận dự kiến; duyệt độc lập trước phát hành |
Đường đi: Purchase → Source → RFQs → mở RFQ vừa tạo → Supplier quotes → mở Quotation lines của đúng báo giá. Rà vật tư, kho, lượng, đơn vị, giá và điều kiện trước khi bấm Select quotation. Nếu thiếu thông tin hoặc khác form đã lưu, chưa lựa chọn; quay lại kiểm tra nguồn.
Chi tiết chính báo giá đã đối chiếu ngay trước thao tác lựa chọn.
Ghi lý do và xác nhận lựa chọn một lần
Nhập Reason code theo lý do của lần demo và ghi Comment nêu rõ lượng, giá, NET30, cần rà lịch trên PO và chưa phê duyệt nhập kho/thuế/thanh toán/OT. Không dùng lý do lựa chọn để bỏ qua kiểm tra ngày giao hoặc người duyệt độc lập. Bấm Review, kiểm tra đúng số báo giá rồi bấm Select quotation một lần.
Toàn bộ form lý do trước Review: đúng báo giá, đủ nội dung và nút thao tác.
Xác nhận cuối trước lệnh chọn: đúng số báo giá, có thể Cancel nếu chọn nhầm.
Kết quả lựa chọn và phạm vi được bàn giao
Mở lại Overview của RFQ. Selected offer phải là P2P-SQ-2026-000001, nhưng Purchase orders vẫn bằng 0. RFQ có thể vẫn hiển thị OPEN; đọc Selected offer và trạng thái của báo giá để xác định kết quả lựa chọn, không chỉ dựa vào thanh tiến trình chung. Đây chưa phải PO đã duyệt.
RFQ sau lựa chọn: đúng báo giá được chọn, chưa tạo PO.
Phóng Selected offer và số PO hiện tại.
Mở lại báo giá được chọn, kiểm tra giá và lượng không đổi
Chọn Supplier quotes: trạng thái báo giá là SELECTED, có lý do đã ghi. Mở Quotation lines và đối chiếu lại RM-DUA-SAY/WH-RAW/420 KG/85.000/35.700.000. Lựa chọn không được tự sửa giá, lượng hoặc điều kiện. Bàn giao để lập đơn mua; người duyệt PO phải rà lịch làm việc và điều kiện riêng trước phát hành.
Đúng RFQ và báo giá sau lựa chọn; không phải trạng thái của đơn mua.
Phóng số báo giá, trạng thái Selected và tiền hàng sau lựa chọn.
Phóng lượng 420 và đơn vị KG sau lựa chọn.
Phóng đơn giá 85.000 và thành tiền 35.700.000 không đổi.
Bước E06.8. Lập bản nháp đơn mua từ báo giá đã chọn
Ngữ cảnh: Purchaser lập đơn mua dựa trên báo giá đã chọn, không nhập lại vật tư hoặc giá. Đây mới là bản nháp để trình Purchase Approver độc lập; chưa phát hành cho nhà cung cấp, chưa nhận nguyên vật liệu và chưa ghi nhận công nợ, thuế hay thanh toán.
Dữ liệu cần rà | Nội dung của lần demo |
|---|---|
Người lập | Purchaser — Tài khoản được cấp theo vai trò |
Báo giá nguồn / nhà cung cấp | P2P-SQ-2026-000001 / Agri |
Vật tư / kho / lượng | RM-DUA-SAY / WH-RAW / 420 KG |
Đơn giá / thành tiền | 85.000 VND/KG / 35.700.000 VND |
Thanh toán / giao hàng | NET30 / bảy ngày làm việc sau xác nhận PO |
Ngày đặt / nhận dự kiến | 10/08/2026 / 19/08/2026 |
Giả định demo: chọn 10/08 làm ngày lập đơn; lịch đang có làm việc thứ Hai–thứ Sáu, không giả định ngày nghỉ bổ sung trong khoảng này. Đếm bảy ngày làm việc sau 10/08 được 19/08. Đây là ngày dự kiến trên bản nháp, không phải xác nhận giao của nhà cung cấp hay bằng chứng người phụ trách đã duyệt lịch. Trước phát hành, người duyệt phải rà lại lịch, thời điểm xác nhận PO và khả năng đáp ứng; không tự đổi hạn giao cho khách.
Đường đi: Purchase → Source → RFQs → mở RFQ → Supplier quotes → đúng báo giá SELECTED → Create PO. Rà dòng nguồn, nhập Order date và Expected delivery date. Chỉ tích xác nhận rà lịch sau khi đã đối chiếu điều kiện giao; thay đổi ngày thì phải rà lại.
Kiểm tra ngày và từng dòng trước khi tạo
Form thật trước Review: đúng báo giá, ngày dự kiến, vật tư, kho, đơn vị, lượng và giá.
Ngày trống, ngày đặt trước ngày báo giá hoặc ngày giao trước ngày đặt sẽ không cho chuyển bước. Không thay bảy ngày làm việc bằng bảy ngày lịch. Bấm Review PO draft, đối chiếu số báo giá và hai ngày trong xác nhận rồi bấm Create PO from quotation một lần.
Xác nhận cuối trước Create: hai ngày phải trùng form; có thể Cancel nếu chưa đúng.
Mở đúng đơn mua vừa tạo và đối chiếu trạng thái
Vào Purchase → Procure → Purchase orders → mở P2P-PO-2026-000001. Kiểm tra DRAFT, Agri, nguồn P2P-SQ-2026-000001, ngày đặt 10/08 và ngày giao dự kiến 19/08. Tổng tiền hàng phải là 35.700.000 VND. DRAFT không có nghĩa đã được duyệt hoặc nhà cung cấp đã xác nhận; không thực hiện nhập kho từ bản nháp.
Overview của chính PO Draft vừa tạo; rà nguồn, ngày, số tiền và chưa nhận hàng.
Phóng số PO, trạng thái Draft và ngày đặt 10/08.
Phóng tiền hàng 35.700.000 VND và ngày nhận dự kiến 19/08.
Rà Lines trước bàn giao phê duyệt
Mở Lines: RM-DUA-SAY, WH-RAW, 420 KG, đơn giá 85.000, tiền hàng 35.700.000. Received và Invoiced đều bằng 0; chưa coi lượng đặt là tồn kho hoặc hóa đơn. So sánh với báo giá được chọn. Nếu khác, chưa Submit; kiểm tra nguồn trước khi chuyển bước.
Đúng số PO và bảng Lines sau khi lưu, không chỉ chụp danh sách tổng.
Chi tiết dòng: lượng/đơn vị, giá, thành tiền và lượng chưa nhận/chưa lập hóa đơn.
Phóng lượng 420 KG, đơn giá 85.000 và thành tiền 35.700.000.
Phóng Received, Returned và Invoiced: đều bằng 0; chưa nhập kho hoặc lập hóa đơn.
Bước tiếp: Purchaser trình đơn; Purchase Approver độc lập rà giá, điều kiện thanh toán, ngày giao và căn cứ lịch trước duyệt. Chỉ phát hành và nhận hàng khi đủ điều kiện. Kết quả của bước này chỉ xác nhận đã lưu PO Draft đúng dữ liệu, không xác nhận phê duyệt lịch, năng lực sản xuất, OT hoặc hạch toán kế toán.
Bước E06.9. Trình đơn mua để người duyệt độc lập kiểm tra
Ngữ cảnh: đơn mua đã lập từ báo giá được chọn, nhưng chưa được duyệt. Purchaser kiểm tra từng dòng và gửi đơn để Purchase Approver xem xét. Gửi duyệt không có nghĩa nhà cung cấp đã nhận đơn, đã nhập kho hay ghi nhận công nợ.
Nội dung | Dữ liệu cần đối chiếu |
|---|---|
Người trình | Purchaser — Tài khoản được cấp theo vai trò |
Đơn mua / báo giá nguồn | P2P-PO-2026-000001 / P2P-SQ-2026-000001 |
Vật tư / kho / lượng | Dừa sấy RM-DUA-SAY / WH-RAW / 420 KG |
Đơn giá / tiền hàng | 85.000 VND/KG / 35.700.000 VND |
Thanh toán / ngày dự kiến | NET30; ngày lập10/08, nhận dự kiến19/08/2026 |
Giá tham chiếu | 85.000 VND, cùng KG và VND; chênh lệch0% |
Kiểm soát giải trình | Ngưỡng lệch giá chưa cấu hình: vẫn bắt buộc giải trình và người duyệt độc lập |
Đường đi: Purchase → Procure → Purchase orders → mở đúng đơn → Lines. Đối chiếu lượng, đơn vị, giá và tiền hàng với báo giá đã chọn. Received, Returned và Invoiced đều bằng0; lượng đặt mua chưa phải tồn kho. Nếu sai hoặc thiếu căn cứ, chưa Submit; chuyển người lập kiểm tra nguồn.
Lines của chính đơn mua trước gửi duyệt:420 KG,85.000,35.700.000 và chưa nhận hàng.
Rà giá tham chiếu và ghi giải trình trước gửi
Bấm Submit. Đọc Unit price review: giá mua và giá tham chiếu cùng đơn vị/tiền tệ. Không hiểu ngưỡng chưa cấu hình là đã được phép bỏ kiểm soát; hệ thống vẫn yêu cầu giải trình. Nhập Reason code và giải thích căn cứ báo giá, lượng, giá, NET30, giả định ngày làm việc, đồng thời nêu rõ chưa có cam kết nhà cung cấp hoặc duyệt lịch. Người phụ trách phải xác nhận lịch trước phát hành và nhận hàng.
Form trước Review:giá tham chiếu cùngKG/VND,giải trình đầy đủ và nút thao tác.
Bấm Review, rà đúng số đơn trong xác nhận rồi bấm Submit một lần. Nếu thông báo chưa rõ đã lưu hay chưa, mở lại đơn kiểm tra trước khi thao tác lại; không tạo đơn khác hoặc gửi lặp để vượt thông báo.
Xác nhận đúng số PO trước Submit; có thể Cancel nếu đang chọn nhầm.
Kết quả gửi duyệt:Submitted, chưa Approved hoặc Released
Mở lại Overview của P2P-PO-2026-000001. Trạng thái phải là SUBMITTED, chưa được duyệt. Rà nguồn, nhà cung cấp, NET30, tiền hàng và ngày dự kiến không đổi. Bàn giao đúng số đơn cho Purchase Approver độc lập; không coi Submit là cho phép nhận hàng.
Overview sau gửi:Submitted,đúng nguồn/tiền/ngày và chưa phát hành hoặc nhập kho.
Phóng số đơn,trạng thái Submitted và ngày lập.
Đối chiếu Lines sau gửi và bàn giao người duyệt
Mở Lines của cùng đơn. Lượng420 KG,đơn giá85.000 và tiền hàng35.700.000 phải trùng form trước gửi. Received/Returned/Invoiced vẫn bằng0. Người duyệt phải xem báo giá nguồn, giải trình giá, điều kiện và lịch; thiếu hoặc sai thông tin thì yêu cầu làm lại, không duyệt cho qua.
Lines sau gửi của cùngPO:nguồn và từng dòng không tự thay đổi.
Phóng bảng dòng sau gửi:lượng/ĐVT/giá/thành tiền và lượng chưa nhận/chưa lập hóa đơn.
Đọc rõ420KG,85.000 và35.700.000.
Bước này chỉ xác nhận gửi duyệt thành công. Phê duyệt độc lập, phát hành cho nhà cung cấp, nhập kho, thuế, thanh toán và lịch sản xuất/OT còn là các bước riêng.
Bước E06.10. Lập lịch làm việc để người phụ trách xét duyệt
Ngữ cảnh: thời gian giao hàng trong báo giá được tính theo ngày làm việc, không phải ngày lịch. Lịch vận hành có sẵn chưa cung cấp lịch sử phê duyệt độc lập. Vì vậy bổ sung một lịch UAT riêng qua chức năng cấu hình; giữ nguyên lịch và các liên kết cũ. Đây là dữ liệu bổ sung của kịch bản demo, không phải xác nhận năng lực nhà máy.
Nội dung | Dữ liệu nhập |
|---|---|
Người lập / người duyệt tiếp theo | Production Manager / Production Approver độc lập |
Mã / tên lịch | CAL-ANF-UAT-2026 / ANF UAT working-day calendar 2026 |
Múi giờ | Asia/Ho_Chi_Minh — giờ Việt Nam |
Hiệu lực nghiệp vụ | 01/08/2026 đến 31/12/2026 |
Phạm vi bước này | Chỉ tạo Nháp; chưa gửi duyệt, chưa có ca được duyệt, chưa cho phép OT |
Đường đi: Production → Configuration → Calendars → Create. Nhập đúng mã mới, tên, mô tả, múi giờ và hai ngày hiệu lực như bảng. Mô tả nêu rõ ca phải được duyệt riêng và chưa có OT. Kiểm tra toàn bộ form rồi bấm Save một lần. Ngày hiệu lực không thay đổi thời điểm thực tế hệ thống ghi nhận người lập và lịch sử thao tác.
Form thật trước Save:đúng lịch mới,múi giờ và hai ngày hiệu lực;không thay lịch cũ.
Phóng mã,tên lịch,ngày kết thúc và múi giờ của form trước Save.
Phóng mô tả và ngày bắt đầu hiệu lực01/08/2026 trước Save.
Đối chiếu lịch Nháp sau lưu
Mở lại đúng CAL-ANF-UAT-2026. Kết quả phải là DRAFT, múi giờ và ngày hiệu lực khớp form. Màn hình lịch không xác nhận giờ ca, số máy hay công suất. Không dùng trạng thái Nháp để phát hành PO hoặc kết luận đáp ứng lịch sản xuất. Các ca sáng/chiều, người duyệt và kế hoạch OT còn phải được xử lý ở những bước riêng.
Kết quả tập trung vào đúng lịch Nháp,múi giờ và hiệu lực;không lẫn thông số máy/ca.
Phóng ngày hiệu lực đã lưu:01/08/2026 đến31/12/2026.
Phóng múi giờ Việt Nam và mô tả chưa duyệt ca/OT.
Bấm History để kiểm tra lịch sử tạo tương ứng cùng mã lịch. Nếu đã thấy lịch Nháp và lịch sử tạo, không bấm Save hoặc tạo lại mã khác chỉ vì chưa chụp được ảnh. Kiểm tra và bổ sung ảnh của chính kết quả đã lưu.
Lịch sử cùng lịch mới:chỉ có thao tác tạo Nháp,chưa có phê duyệt hoặc kích hoạt.
Phóng lịch sử tạo Nháp:v0,cùng mã lịch và thời điểm ghi nhận thực tế.
Gửi lịch làm việc để xét duyệt
Nội dung | Căn cứ cần kiểm tra |
|---|---|
Người thao tác | Tài khoản được cấp theo vai trò |
Lịch đang xử lý | CAL-ANF-UAT-2026 |
Trạng thái trước / sau | DRAFT → SUBMITTED |
Hiệu lực / múi giờ | 01/08–31/12/2026 / Asia/Ho_Chi_Minh |
Phạm vi | Lịch riêng của UAT; giữ nguyên lịch cũ, chưa có ca mới hoặc duyệt OT |
Đường đi: Production → Configuration → Calendars → mở đúng CAL-ANF-UAT-2026. Kiểm tra tên, mô tả, múi giờ và ngày hiệu lực trước thao tác. Bấm Submit một lần; nếu có hộp xác nhận, rà đúng mã lịch rồi xác nhận. Nếu thông tin sai, hủy thao tác và chuyển người lập chỉnh bản nháp hoặc yêu cầu làm lại; không phê duyệt cho qua để tiếp tục kịch bản.
Màn hình trước Submit:đúng lịch,trạng thái,hiệu lực và nút thao tác.
Đọc rõ ngày hiệu lực đã rà trước thao tác.
Kết quả và phạm vi bàn giao
Mở lại cùng mã lịch. Trạng thái phải là SUBMITTED, tên,múi giờ và hiệu lực không đổi. Bấm History để kiểm tra bước vừa thực hiện theo đúng thứ tự. Không lặp lại thao tác nếu đã thấy trạng thái và lịch sử này.
Kết quả tập trung vào đúng lịch và trạng thái SUBMITTED.
Phóng trạng thái kết quả của chính lịch.
Lịch sử cùng mã lịch,bao gồm bước vừa thực hiện.
Phóng lịch sử phê duyệt theo thứ tự,cùng mã lịch.
Lịch SUBMITTED chưa xác nhận công suất nhà máy hoặc OT. Chưa có ca sáng/chiều mới: ca phải được lập, xét duyệt độc lập và kích hoạt riêng. Giữ nguyên lịch gốc và liên kết hiện tại, chưa tự đổi ngày giao khách hàng hay tự phát hành đơn mua hoặc lệnh sản xuất.
Người phụ trách độc lập phê duyệt lịch
Nội dung | Căn cứ cần kiểm tra |
|---|---|
Người thao tác | Tài khoản được cấp theo vai trò |
Lịch đang xử lý | CAL-ANF-UAT-2026 |
Trạng thái trước / sau | SUBMITTED → APPROVED |
Hiệu lực / múi giờ | 01/08–31/12/2026 / Asia/Ho_Chi_Minh |
Phạm vi | Lịch riêng của UAT; giữ nguyên lịch cũ, chưa có ca mới hoặc duyệt OT |
Đường đi: Production → Configuration → Calendars → mở đúng CAL-ANF-UAT-2026. Kiểm tra tên, mô tả, múi giờ và ngày hiệu lực trước thao tác. Người duyệt phải khác người lập, rà căn cứ và lịch sử trước phê duyệt. Bấm Approve một lần; nếu có hộp xác nhận, rà đúng mã lịch rồi xác nhận. Nếu thông tin sai, hủy thao tác và chuyển người lập chỉnh bản nháp hoặc yêu cầu làm lại; không phê duyệt cho qua để tiếp tục kịch bản.
Màn hình trước Approve:đúng lịch,trạng thái,hiệu lực và nút thao tác.
Đọc rõ ngày hiệu lực đã rà trước thao tác.
Kết quả và phạm vi bàn giao
Mở lại cùng mã lịch. Trạng thái phải là APPROVED, tên,múi giờ và hiệu lực không đổi. Bấm History để kiểm tra bước vừa thực hiện theo đúng thứ tự. Không lặp lại thao tác nếu đã thấy trạng thái và lịch sử này.
Kết quả tập trung vào đúng lịch và trạng thái APPROVED.
Phóng trạng thái kết quả của chính lịch.
Lịch sử cùng mã lịch,bao gồm bước vừa thực hiện.
Phóng lịch sử phê duyệt theo thứ tự,cùng mã lịch.
Lịch APPROVED chưa xác nhận công suất nhà máy hoặc OT. Chưa có ca sáng/chiều mới: ca phải được lập, xét duyệt độc lập và kích hoạt riêng. Giữ nguyên lịch gốc và liên kết hiện tại, chưa tự đổi ngày giao khách hàng hay tự phát hành đơn mua hoặc lệnh sản xuất.
Kích hoạt lịch đã được phê duyệt
Nội dung | Căn cứ cần kiểm tra |
|---|---|
Người thao tác | Tài khoản được cấp theo vai trò |
Lịch đang xử lý | CAL-ANF-UAT-2026 |
Trạng thái trước / sau | APPROVED → ACTIVE |
Hiệu lực / múi giờ | 01/08–31/12/2026 / Asia/Ho_Chi_Minh |
Phạm vi | Lịch riêng của UAT; giữ nguyên lịch cũ, chưa có ca mới hoặc duyệt OT |
Đường đi: Production → Configuration → Calendars → mở đúng CAL-ANF-UAT-2026. Kiểm tra tên, mô tả, múi giờ và ngày hiệu lực trước thao tác. Chỉ kích hoạt khi lịch đã APPROVED. Bấm Activate một lần; nếu có hộp xác nhận, rà đúng mã lịch rồi xác nhận. Nếu thông tin sai, hủy thao tác và chuyển người lập chỉnh bản nháp hoặc yêu cầu làm lại; không phê duyệt cho qua để tiếp tục kịch bản.
Màn hình trước Activate:đúng lịch,trạng thái,hiệu lực và nút thao tác.
Đọc rõ ngày hiệu lực đã rà trước thao tác.
Kết quả và phạm vi bàn giao
Mở lại cùng mã lịch. Trạng thái phải là ACTIVE, tên,múi giờ và hiệu lực không đổi. Bấm History để kiểm tra bước vừa thực hiện theo đúng thứ tự. Không lặp lại thao tác nếu đã thấy trạng thái và lịch sử này.
Kết quả tập trung vào đúng lịch và trạng thái ACTIVE.
Phóng trạng thái kết quả của chính lịch.
Lịch sử cùng mã lịch,bao gồm bước vừa thực hiện.
Phóng lịch sử phê duyệt theo thứ tự,cùng mã lịch.
Lịch ACTIVE chưa xác nhận công suất nhà máy hoặc OT. Chưa có ca sáng/chiều mới: ca phải được lập, xét duyệt độc lập và kích hoạt riêng. Giữ nguyên lịch gốc và liên kết hiện tại, chưa tự đổi ngày giao khách hàng hay tự phát hành đơn mua hoặc lệnh sản xuất.
Lập ca làm việc thông thường — thứ Hai 08:00–12:00
Ngữ cảnh: lịch mới đã được kích hoạt nhưng chưa tự có giờ làm việc. Production Manager lập từng khoảng giờ thực làm việc, sau đó bàn giao người duyệt độc lập. Nghỉ trưa12:00–13:00 không được tính vào giờ năng lực. Ca thông thường không phải đề nghị hoặc phê duyệt làm thêm giờ; không tự tăng số máy, nhân công hoặc đổi hạn giao hàng để làm cho kế hoạch đạt.
Nội dung | Dữ liệu nhập và căn cứ |
|---|---|
Người lập | Tài khoản được cấp theo vai trò |
Mã / tên ca | ANF-UAT-AM-01 / ANF UAT morning weekday 1 |
Lịch tham chiếu | CAL-ANF-UAT-2026 — đã ACTIVE |
Ngày trong tuần | 1 = thứ Hai; 1 là thứ Hai,5 là thứ Sáu |
Bắt đầu / kết thúc / giờ năng lực | 08:00 / 12:00 / 4 giờ |
Hiệu lực | 01/08/2026–31/12/2026 |
Mô tả | UAT regular working window; no OT approval. |
Đường đi: Production → Configuration → Shifts → Create. Nhập Business code,Name,Description,Effective from,Effective to. Chọn đúng CAL-ANF-UAT-2026 trong Calendar, không chọn lịch cũ. Nhập Weekday,Start time,End time,Capacity hours như bảng; 08:00 AM là08:00,12:00 PM là12:00 trưa. Kiểm tra toàn bộ form trước Save. Chỉ bấm Save một lần; chưa bấm Submit hoặc coi ca là đã duyệt.
Form nhập ca trước Save:đủ lịch,ngày trong tuần,hiệu lực,giờ và nút thao tác.
Đọc rõ mã,lịch đã chọn,hiệu lực đến,giờ kết thúc và4giờ năng lực.
Đọc rõ mô tả,hiệu lực từ,ngày trong tuần và giờ bắt đầu.
Kết quả ca Nháp và bàn giao kiểm tra
Mở lại chính ANF-UAT-AM-01. Trạng thái phải DRAFT, Calendar đúng CAL-ANF-UAT-2026, ngày hiệu lực,ngày trong tuần, giờ bắt đầu/kết thúc và4giờ phải trùng form. Bấm History kiểm tra thao tác tạo cùng mã. Nếu thông tin sai, dùng Edit draft để sửa và kiểm tra lại trước Submit; không duyệt cho qua hoặc tạo lại ca chỉ vì thiếu ảnh.
Kết quả chính ca vừa lưu:Nháp,chưa phê duyệt/chưa kích hoạt.
Phóng lịch tham chiếu,hiệu lực,ngày trong tuần,giờ kết thúc và4giờ năng lực.
Phóng ngày hiệu lực đến và giờ bắt đầu đã lưu.
Lịch sử tạo của chính ca:chỉ có Create DRAFT v0.
Phóng mã ca và lịch sử tạo tương ứng.
Bàn giao cùng mã ca cho Production Approver độc lập sau khi gửi duyệt. Ca Nháp chưa bổ sung năng lực được sử dụng cho lịch sản xuất; lịch gốc,liên kết máy/kế hoạch,tồn kho và ngày giao khách hàng giữ nguyên. Các ca còn lại và OT phải thực hiện riêng; không suy một ca đã lưu thành cả tuần đủ năng lực.
Gửi ca làm việc để xét duyệt — ANF-UAT-AM-01
Nội dung | Căn cứ phải đối chiếu |
|---|---|
Người thực hiện | Tài khoản được cấp theo vai trò |
Ca / lịch | ANF-UAT-AM-01 / CAL-ANF-UAT-2026 |
Trước / sau | DRAFT → SUBMITTED |
Ngày trong tuần / khoảng giờ | 1 (1 là thứ Hai) / 08:00–12:00 |
Giờ năng lực / hiệu lực | 4 giờ / 01/08–31/12/2026 |
Giới hạn | Ca thông thường,không phải OT; giữ nguyên lịch gốc và liên kết kế hoạch |
Đường đi: Production → Configuration → Shifts → mở đúng mã ca. Rà lịch đã chọn,ngày trong tuần,khoảng giờ,4giờ năng lực và hiệu lực. Bấm Submit một lần; nếu có xác nhận,kiểm tra đúng mã ca trước xác nhận. Nếu dữ liệu thiếu/sai,hủy thao tác và yêu cầu người lập sửa/làm lại,không duyệt cho qua.
Màn hình đúng ca trước Submit:trạng thái,nút thao tác và toàn bộ thông tin.
Phóng lịch,ngày hiệu lực,ngày trong tuần,giờ kết thúc và4giờ.
Phóng hiệu lực đến và giờ bắt đầu đã rà.
Kết quả SUBMITTED và lịch sử cùng ca
Mở lại ANF-UAT-AM-01, đối chiếu trạng thái SUBMITTED và thông tin phải giữ nguyên so với màn hình trước thao tác. Bấm History để xem bước vừa ghi nhận đúng mã ca,thứ tự và thời điểm. Không bấm lại Submit nếu kết quả đã lưu.
Kết quả đã lưu của chính ca:SUBMITTED,không đổi giờ/lịch/hiệu lực.
Phóng đúng mã ca và trạng thái kết quả.
Lịch sử cùng ca có bước Submit vừa thực hiện.
Phóng lịch sử cùng mã ca theo đúng thứ tự.
Bước này chỉ thay trạng thái của ca đang xử lý. Ca chưa ACTIVE nên chưa được tính là khoảng giờ đang hoạt động; chưa chứng minh tổng năng lực MIX/OVEN/PACK đáp ứng đơn hàng hoặc đã có OT. Các ca còn lại,lịch máy thực dùng và kế hoạch/OT vẫn phải kiểm tra riêng; không thay tồn kho,ngày giao khách hàng hay tự phát hành PO/lệnh sản xuất.
Người duyệt độc lập kiểm tra và phê duyệt ca — ANF-UAT-AM-01
Nội dung | Căn cứ phải đối chiếu |
|---|---|
Người thực hiện | Tài khoản được cấp theo vai trò |
Ca / lịch | ANF-UAT-AM-01 / CAL-ANF-UAT-2026 |
Trước / sau | SUBMITTED → APPROVED |
Ngày trong tuần / khoảng giờ | 1 (1 là thứ Hai) / 08:00–12:00 |
Giờ năng lực / hiệu lực | 4 giờ / 01/08–31/12/2026 |
Giới hạn | Ca thông thường,không phải OT; giữ nguyên lịch gốc và liên kết kế hoạch |
Đường đi: Production → Configuration → Shifts → mở đúng mã ca. Rà lịch đã chọn,ngày trong tuần,khoảng giờ,4giờ năng lực và hiệu lực. Người duyệt phải khác người lập,kiểm tra lịch sử và loại trừ giờ nghỉ trưa trước Approve. Bấm Approve một lần; nếu có xác nhận,kiểm tra đúng mã ca trước xác nhận. Nếu dữ liệu thiếu/sai,hủy thao tác và yêu cầu người lập sửa/làm lại,không duyệt cho qua.
Màn hình đúng ca trước Approve:trạng thái,nút thao tác và toàn bộ thông tin.
Phóng lịch,ngày hiệu lực,ngày trong tuần,giờ kết thúc và4giờ.
Phóng hiệu lực đến và giờ bắt đầu đã rà.
Kết quả APPROVED và lịch sử cùng ca
Mở lại ANF-UAT-AM-01, đối chiếu trạng thái APPROVED và thông tin phải giữ nguyên so với màn hình trước thao tác. Bấm History để xem bước vừa ghi nhận đúng mã ca,thứ tự và thời điểm. Không bấm lại Approve nếu kết quả đã lưu.
Kết quả đã lưu của chính ca:APPROVED,không đổi giờ/lịch/hiệu lực.
Phóng đúng mã ca và trạng thái kết quả.
Lịch sử cùng ca có bước Approve vừa thực hiện.
Phóng lịch sử cùng mã ca theo đúng thứ tự.
Bước này chỉ thay trạng thái của ca đang xử lý. Ca chưa ACTIVE nên chưa được tính là khoảng giờ đang hoạt động; chưa chứng minh tổng năng lực MIX/OVEN/PACK đáp ứng đơn hàng hoặc đã có OT. Các ca còn lại,lịch máy thực dùng và kế hoạch/OT vẫn phải kiểm tra riêng; không thay tồn kho,ngày giao khách hàng hay tự phát hành PO/lệnh sản xuất.
Kích hoạt ca đã được duyệt — ANF-UAT-AM-01
Nội dung | Căn cứ phải đối chiếu |
|---|---|
Người thực hiện | Tài khoản được cấp theo vai trò |
Ca / lịch | ANF-UAT-AM-01 / CAL-ANF-UAT-2026 |
Trước / sau | APPROVED → ACTIVE |
Ngày trong tuần / khoảng giờ | 1 (1 là thứ Hai) / 08:00–12:00 |
Giờ năng lực / hiệu lực | 4 giờ / 01/08–31/12/2026 |
Giới hạn | Ca thông thường,không phải OT; giữ nguyên lịch gốc và liên kết kế hoạch |
Đường đi: Production → Configuration → Shifts → mở đúng mã ca. Rà lịch đã chọn,ngày trong tuần,khoảng giờ,4giờ năng lực và hiệu lực. Chỉ Activate khi ca đã APPROVED; không coi kích hoạt một ca là phê duyệt toàn bộ tuần hoặc OT. Bấm Activate một lần; nếu có xác nhận,kiểm tra đúng mã ca trước xác nhận. Nếu dữ liệu thiếu/sai,hủy thao tác và yêu cầu người lập sửa/làm lại,không duyệt cho qua.
Màn hình đúng ca trước Activate:trạng thái,nút thao tác và toàn bộ thông tin.
Phóng lịch,ngày hiệu lực,ngày trong tuần,giờ kết thúc và4giờ.
Phóng hiệu lực đến và giờ bắt đầu đã rà.
Kết quả ACTIVE và lịch sử cùng ca
Mở lại ANF-UAT-AM-01, đối chiếu trạng thái ACTIVE và thông tin phải giữ nguyên so với màn hình trước thao tác. Bấm History để xem bước vừa ghi nhận đúng mã ca,thứ tự và thời điểm. Không bấm lại Activate nếu kết quả đã lưu.
Kết quả đã lưu của chính ca:ACTIVE,không đổi giờ/lịch/hiệu lực.
Phóng đúng mã ca và trạng thái kết quả.
Lịch sử cùng ca có bước Activate vừa thực hiện.
Phóng lịch sử cùng mã ca theo đúng thứ tự.
Bước này chỉ thay trạng thái của ca đang xử lý. Ca ACTIVE này bổ sung một khoảng giờ thông thường vào đúng lịch mới; chưa chứng minh tổng năng lực MIX/OVEN/PACK đáp ứng đơn hàng hoặc đã có OT. Các ca còn lại,lịch máy thực dùng và kế hoạch/OT vẫn phải kiểm tra riêng; không thay tồn kho,ngày giao khách hàng hay tự phát hành PO/lệnh sản xuất.























































































































































































































































