24 lệnh nền A/B phục vụ đơn hàng V-Mart đã xuất đúng nguyên liệu, hoàn tất bốn công đoạn và được người kiểm định độc lập duyệt Đạt IN_PROCESS. Production Manager tạo nhiệm vụ nhận đúng sản lượng; Warehouse Operator mở Lines để đối chiếu. Đây mới là giao việc cho kho, chưa phải phiếu nhập, chưa tăng tồn và chưa hoàn tất giá thành. Một quy trình chung; mỗi lệnh có dữ liệu, ảnh và kết quả riêng.
Điều kiện: lệnh In Progress, bốn công đoạn Completed, phiếu xuất vật tư Posted; kiểm định IN_PROCESS đúng lệnh/mặt hàng/lượng đã duyệt độc lập. Lô B cuối chỉ9.600 BAR. Giá chuẩn của chính mặt hàng phải đang hiệu lực vào ngày hoàn thành, cùng đơn vị BAR; không sao chép giá A sang B hay tự điều chỉnh giá để triệt tiêu chênh lệch.
1. Production Manager → Production → Work orders → mở đúng lệnh trong bảng → Materials. Đọc mặt hàng, kho WH-PROD, lượng đã xác nhận. Nhập Document date và Posting date bằng ngày hoàn thành riêng của lệnh, Receipt quantity theo bảng, Output unit cost theo giá chuẩn Inventory hợp lệ của mặt hàng.
2. Đọc lại form rồi chọn Create WMS finished-goods receiving task một lần. Hộp hỏi phải đúng số lệnh mới xác nhận. Nhãn nút dùng chung cho sản lượng sản xuất: ở đây đang nhận bán thành phẩm A/B. Materials phải hiện đúng nhiệm vụ vừa tạo, chờ kho nhận.
3. Warehouse Operator đăng nhập độc lập → Warehouse Management → Receiving → mở số nhiệm vụ vừa sinh → Lines. Kiểm tra Open, nguồn đúng lệnh, WH-PROD, hai ngày, một dòng đúng mặt hàng, lượng/BAR và đơn giá. Reload phải còn đúng dữ liệu.
Khi mất kết nối phải tìm nhiệm vụ đã lưu trước khi thử lại. Sai nguồn/lượng/ngày/giá phải xử lý theo quyền trước Start/Scan; không tạo thêm nhiệm vụ để che lỗi. Số trong ảnh là ví dụ của lần biên soạn: khi demo lại chọn số vừa tạo của mình.
Ngày nghiệp vụ theo lịch sản xuất/OT đã duyệt, không thay bằng ngày nhập UAT. Dữ liệu sản lượng và phép đo kiểm định trong demo là giả định đã nêu ở phần trước, không xác nhận sản xuất hay kiểm nghiệm thực tế.
Bảng 24 nhiệm vụ đã giao kho
Lệnh / ngày2026 | Nhiệm vụ Open | Mặt hàng / BAR / VND mỗi BAR |
|---|---|---|
PWO000012 / 21/08 | WMS-RECEIVING-2026-000016 | SFG-ANF-A-BASE / 12000 / 10.416,67 |
PWO000016 / 21/08 | WMS-RECEIVING-2026-000017 | SFG-ANF-A-BASE / 12000 / 10.416,67 |
PWO000019 / 21/08 | WMS-RECEIVING-2026-000018 | SFG-ANF-A-BASE / 12000 / 10.416,67 |
PWO000022 / 21/08 | WMS-RECEIVING-2026-000019 | SFG-ANF-A-BASE / 12000 / 10.416,67 |
PWO000025 / 24/08 | WMS-RECEIVING-2026-000020 | SFG-ANF-A-BASE / 12000 / 10.416,67 |
PWO000027 / 24/08 | WMS-RECEIVING-2026-000021 | SFG-ANF-A-BASE / 12000 / 10.416,67 |
PWO000029 / 24/08 | WMS-RECEIVING-2026-000022 | SFG-ANF-A-BASE / 12000 / 10.416,67 |
PWO000031 / 24/08 | WMS-RECEIVING-2026-000023 | SFG-ANF-A-BASE / 12000 / 10.416,67 |
PWO000033 / 25/08 | WMS-RECEIVING-2026-000024 | SFG-ANF-A-BASE / 12000 / 10.416,67 |
PWO000034 / 25/08 | WMS-RECEIVING-2026-000025 | SFG-ANF-A-BASE / 12000 / 10.416,67 |
PWO000035 / 25/08 | WMS-RECEIVING-2026-000026 | SFG-ANF-A-BASE / 12000 / 10.416,67 |
PWO000036 / 25/08 | WMS-RECEIVING-2026-000027 | SFG-ANF-A-BASE / 12000 / 10.416,67 |
PWO000037 / 26/08 | WMS-RECEIVING-2026-000028 | SFG-ANF-A-BASE / 12000 / 10.416,67 |
PWO000038 / 26/08 | WMS-RECEIVING-2026-000029 | SFG-ANF-A-BASE / 12000 / 10.416,67 |
PWO000039 / 26/08 | WMS-RECEIVING-2026-000030 | SFG-ANF-A-BASE / 12000 / 10.416,67 |
PWO000040 / 26/08 | WMS-RECEIVING-2026-000031 | SFG-ANF-A-BASE / 12000 / 10.416,67 |
PWO000041 / 27/08 | WMS-RECEIVING-2026-000032 | SFG-ANF-A-BASE / 12000 / 10.416,67 |
PWO000042 / 27/08 | WMS-RECEIVING-2026-000033 | SFG-ANF-A-BASE / 12000 / 10.416,67 |
PWO000043 / 27/08 | WMS-RECEIVING-2026-000034 | SFG-ANF-A-BASE / 12000 / 10.416,67 |
PWO000009 / 28/08 | WMS-RECEIVING-2026-000035 | SFG-ANF-B-BASE / 12000 / 10.416,67 |
PWO000013 / 28/08 | WMS-RECEIVING-2026-000036 | SFG-ANF-B-BASE / 12000 / 10.416,67 |
PWO000017 / 31/08 | WMS-RECEIVING-2026-000037 | SFG-ANF-B-BASE / 12000 / 10.416,67 |
PWO000020 / 31/08 | WMS-RECEIVING-2026-000038 | SFG-ANF-B-BASE / 12000 / 10.416,67 |
PWO000023 / 31/08 | WMS-RECEIVING-2026-000039 | SFG-ANF-B-BASE / 9600 / 10.416,67 |
Tổng285.600 BAR; từng nhiệm vụ đúng một dòng và giá chuẩn riêng. Open chỉ có nghĩa nhiệm vụ đã lưu, chưa nhận lô hoặc ghi tăng tồn. Danh mục liên kết toàn bộ ảnh nhập/kết quả riêng và ảnh danh sách nhận cuối.
Nhập ngày, lượng và giá — hướng dẫn chung
PWO000012 / SFG-ANF-A-BASE là mẫu thao tác. Với lệnh khác, dùng chính ngày/lượng/giá trong bảng; lệnh B9.600BAR không dùng12.000BAR.
Form trước gửi — hai ngày nghiệp vụ của chính lệnh.
Cùng form — lượng và đơn giá riêng, nút tạo nhiệm vụ.
Giá trị dự kiến của lệnh mẫu 125.000.040,00 VND = lượng × giá chuẩn. Đây không phải giá thành thực tế hoặc số tiền đã ghi sổ Finance. Ảnh Materials sau lưu trong danh mục cho biết nhiệm vụ đã tạo.
Kho mở Lines và kiểm tra trước nhận
WMS-RECEIVING-2026-000016 — Open, WH-PROD, ngày 2026-08-21.
Dòng đã lưu — mặt hàng/kho/lượng của chính lệnh.
Cùng dòng — BAR và đơn giá chuẩn của mặt hàng.
Bàn giao kho Start → Scan: nhận đúng lượng, ghi lô/ngày sản xuất/hạn dùng và căn cứ mô phỏng; đọc Scans rồi Complete. Production chỉ ghi phiếu nhập khi nhiệm vụ hoàn tất. Lô SFG sau nhập vẫn phải giữ chờ người Quality Checker độc lập xét transfer release theo kiểm định IN_PROCESS của chính lệnh/lô/lượng; không tạo kiểm nghiệm FINAL giả. Chưa đóng lệnh, lương, giá thành hoặc bút toán.




