Nhu cầu đã duyệt được chia thành lô để lập lịch, đối chiếu vật tư và bố trí nhân công/OT. Bán thành phẩm dùng BAR; thành phẩm đóng hộp dùng BOX. Không cộng hai đơn vị với nhau. Các lệnh trong phần này mới ở Nháp, chưa cho phép chạy máy hoặc xuất kho.
Vật tư | Số lô | Tổng nhu cầu | Cỡ lô / lô cuối |
|---|---|---|---|
SFG-ANF-A-BASE | 21 | 252.000 BAR | 12.000 / 12.000 BAR |
SFG-ANF-B-BASE | 7 | 81.600 BAR | 12.000 / 9.600 BAR |
FG-PRIVATE-VMART-A | 11 | 10.500 BOX | 1.000 / 500 BOX |
FG-PRIVATE-VMART-B | 4 | 3.400 BOX | 1.000 / 400 BOX |
Người thực hiện: Production Manager → Production → Work Orders → Execution lifecycle → Create work order. Dùng đúng công ty ANF và nhà máy BD-PLANT. Phiên bản sản xuất, BOM, quy trình và nguồn tính giá phải được duyệt/phát hành trước tạo lệnh.
Quy trình chung: 1. Chọn nguồn kế hoạch đúng vật tư. 2. Đối chiếu lượng nguồn, đã phân bổ, còn lại và lượng lô gợi ý. 3. Chọn Create work order một lần. 4. Tìm số lệnh đã lưu, rà trạng thái Nháp và số lượng; mở Release snapshot và Operations đối chiếu nguồn/công đoạn. Khi mất kết nối, tìm lệnh đã lưu trước khi gửi lại.
Form lô cuối FG A — chọn đúng nguồn; còn 500 BOX, giữ lượng gợi ý 500 và chọn Create work order.
Cùng form, phần phải: lượng nguồn 10.500 BOX, đã phân bổ 10.000 BOX; đây chưa phải lịch sản xuất khả thi.
Danh sách lô bán thành phẩm đã tạo
Số lệnh | Vật tư | Số lượng | Trạng thái |
|---|---|---|---|
PWO000001 | SFG-ANF-A-BASE | 12.000 BAR | Nháp |
PWO000008 | SFG-ANF-A-BASE | 12.000 BAR | Nháp |
PWO000012 | SFG-ANF-A-BASE | 12.000 BAR | Nháp |
PWO000016 | SFG-ANF-A-BASE | 12.000 BAR | Nháp |
PWO000019 | SFG-ANF-A-BASE | 12.000 BAR | Nháp |
PWO000022 | SFG-ANF-A-BASE | 12.000 BAR | Nháp |
PWO000025 | SFG-ANF-A-BASE | 12.000 BAR | Nháp |
PWO000027 | SFG-ANF-A-BASE | 12.000 BAR | Nháp |
PWO000029 | SFG-ANF-A-BASE | 12.000 BAR | Nháp |
PWO000031 | SFG-ANF-A-BASE | 12.000 BAR | Nháp |
PWO000033 | SFG-ANF-A-BASE | 12.000 BAR | Nháp |
PWO000034 | SFG-ANF-A-BASE | 12.000 BAR | Nháp |
PWO000035 | SFG-ANF-A-BASE | 12.000 BAR | Nháp |
PWO000036 | SFG-ANF-A-BASE | 12.000 BAR | Nháp |
PWO000037 | SFG-ANF-A-BASE | 12.000 BAR | Nháp |
PWO000038 | SFG-ANF-A-BASE | 12.000 BAR | Nháp |
PWO000039 | SFG-ANF-A-BASE | 12.000 BAR | Nháp |
PWO000040 | SFG-ANF-A-BASE | 12.000 BAR | Nháp |
PWO000041 | SFG-ANF-A-BASE | 12.000 BAR | Nháp |
PWO000042 | SFG-ANF-A-BASE | 12.000 BAR | Nháp |
PWO000043 | SFG-ANF-A-BASE | 12.000 BAR | Nháp |
PWO000002 | SFG-ANF-B-BASE | 12.000 BAR | Nháp |
PWO000005 | SFG-ANF-B-BASE | 12.000 BAR | Nháp |
PWO000009 | SFG-ANF-B-BASE | 12.000 BAR | Nháp |
PWO000013 | SFG-ANF-B-BASE | 12.000 BAR | Nháp |
PWO000017 | SFG-ANF-B-BASE | 12.000 BAR | Nháp |
PWO000020 | SFG-ANF-B-BASE | 12.000 BAR | Nháp |
PWO000023 | SFG-ANF-B-BASE | 9.600 BAR | Nháp |
SFG A đủ21 lô×12.000=252.000 BAR. SFG B gồm6 lô×12.000 và lô cuối9.600=81.600 BAR. Số lệnh là số hệ thống cấp trong lần thực hiện này; lần demo khác có thể cấp số khác, hãy tìm theo vật tư và nguồn kế hoạch.
Danh sách lô thành phẩm đã tạo
Số lệnh | Vật tư | Số lượng | Trạng thái |
|---|---|---|---|
PWO000003 | FG-PRIVATE-VMART-A | 1.000 BOX | Nháp |
PWO000006 | FG-PRIVATE-VMART-A | 1.000 BOX | Nháp |
PWO000010 | FG-PRIVATE-VMART-A | 1.000 BOX | Nháp |
PWO000014 | FG-PRIVATE-VMART-A | 1.000 BOX | Nháp |
PWO000018 | FG-PRIVATE-VMART-A | 1.000 BOX | Nháp |
PWO000021 | FG-PRIVATE-VMART-A | 1.000 BOX | Nháp |
PWO000024 | FG-PRIVATE-VMART-A | 1.000 BOX | Nháp |
PWO000026 | FG-PRIVATE-VMART-A | 1.000 BOX | Nháp |
PWO000028 | FG-PRIVATE-VMART-A | 1.000 BOX | Nháp |
PWO000030 | FG-PRIVATE-VMART-A | 1.000 BOX | Nháp |
PWO000032 | FG-PRIVATE-VMART-A | 500 BOX | Nháp |
PWO000004 | FG-PRIVATE-VMART-B | 1.000 BOX | Nháp |
PWO000007 | FG-PRIVATE-VMART-B | 1.000 BOX | Nháp |
PWO000011 | FG-PRIVATE-VMART-B | 1.000 BOX | Nháp |
PWO000015 | FG-PRIVATE-VMART-B | 400 BOX | Nháp |
FG A gồm10 lô×1.000 và lô cuối500=10.500 BOX. FG B gồm3 lô×1.000 và lô cuối400=3.400 BOX. Lượng này là nhu cầu sản xuất thêm, không phải toàn bộ lượng bán của đơn hàng.
Phần số lệnh/số lượng trên danh sách FG B — đủ bốn lệnh, lô cuối 400 BOX. Trạng thái Nháp của từng lệnh đối chiếu ở bảng và ảnh gốc kèm theo.
Đối chiếu chi tiết trước bước lập lịch
Cùng PWO000032 / 500 BOX — trạng thái Nháp; phần trái hiển thị nguồn kế hoạch, quy trình và nguồn tính giá.
Cùng lệnh, phần phải của Release snapshot: phiên bản sản xuất PV000007 và BOM000005; Source status PLANNED là trạng thái nguồn, không phải trạng thái lệnh.
Kiểm tra công đoạn và bàn giao lập lịch
Cùng PWO000032: PACK → BOX → CARTON → QC-FG, bốn công đoạn chưa bắt đầu. Phóng phần chi tiết thao tác, không dùng ảnh Overview chung.
Kết quả nhóm:43 lệnh Nháp, đúng bốn nhu cầu và không còn lượng nguồn chưa phân bổ. Ngày31/08–31/08 đang hiển thị là ngày nguồn kế hoạch, KHÔNG chứng minh toàn bộ lô làm xong trong một ngày. Bước tiếp theo là chuẩn bị cửa sổ sản xuất có căn cứ, tính lịch hữu hạn theo máy/vật tư/thứ tự công đoạn, nhân công và OT; người duyệt độc lập xác nhận trước phát hành. Giữ hạn giao khách31/08. Chưa có sản lượng thực tế, kiểm định, xuất/nhập kho sản xuất hay bút toán từ nhóm này.





