Các lô bán thành phẩm đã hoàn tất sản xuất và được giải phóng để chuyển sang công đoạn tiếp theo. Trước khi xác nhận công sản xuất, Nhân sự cần có ngày công của đúng người thực hiện. Bước này bổ sung 21 ngày công thường cho sáu nhân viên; 10 ngày công đã có vẫn giữ nguyên.
Nội dung | Dữ liệu và cách thực hiện |
|---|---|
Người nhập / màn hình | HR User → HR → Time → Attendance (Chấm công) |
Ngày làm việc | Dùng ngày trong bảng ở trang sau, không dùng ngày nhập UAT trên máy |
Loại / số giờ | Regular work (Công thường) / 8 giờ; 0 giờ làm thêm |
Căn cứ demo | Ca 08:00–12:00 và 13:00–17:00; người có kỹ năng và lịch hợp lệ |
Ghi chú | Nêu giả định UAT, một người/công đoạn và giờ còn lại chưa phân bổ; chưa duyệt lương |
1. Mở danh sách để kiểm tra người/ngày đã có, tránh nhập trùng. 2. Trong Record attendance, chọn Employee, nhập Work date, chọn Regular work và Hours = 8. Nhập Note theo dữ liệu của dòng. 3. Kiểm tra đúng người/ngày/loại/giờ rồi bấm Save attendance một lần.
Mẫu trước lưu: PACK-01 ngày 20/08/2026, công thường 8 giờ; đầy đủ ghi chú và nút lưu.
Ca 8 giờ là giả định dữ liệu demo được khai rõ, không phải tám giờ trực tiếp cho mỗi lệnh. Công từng công đoạn sẽ được đối soát riêng. Không đổi công thường thành OT; kế hoạch OT của thành phẩm được xử lý ở bước riêng.
Dữ liệu đủ 21 ngày công cần bổ sung
Lặp quy trình trên cho từng dòng dưới đây. Không nhập lại 10 dòng đã có. Ghi chú của mỗi dòng phải dùng đúng mã người và ngày, giữ nội dung 0OT, một người/công đoạn và giờ còn lại chưa phân bổ.
# | Mã / tên nhân viên | Ngày | Giờ / loại | Kết quả đã lưu |
|---|---|---|---|---|
1 | ANF-UAT-PACK-01 | 2026-08-20 | 8 / công thường | Đã ghi nhận |
2 | ANF-UAT-PACK-01 | 2026-08-21 | 8 / công thường | Đã ghi nhận |
3 | ANF-UAT-PACK-02 | 2026-08-21 | 8 / công thường | Đã ghi nhận |
4 | ANF-UAT-PROD-01 | 2026-08-21 | 8 / công thường | Đã ghi nhận |
5 | ANF-UAT-PROD-07 | 2026-08-21 | 8 / công thường | Đã ghi nhận |
6 | ANF-UAT-PACK-01 | 2026-08-24 | 8 / công thường | Đã ghi nhận |
7 | ANF-UAT-PACK-02 | 2026-08-24 | 8 / công thường | Đã ghi nhận |
8 | ANF-UAT-PROD-01 | 2026-08-24 | 8 / công thường | Đã ghi nhận |
9 | ANF-UAT-PROD-07 | 2026-08-24 | 8 / công thường | Đã ghi nhận |
10 | ANF-UAT-PROD-02 | 2026-08-25 | 8 / công thường | Đã ghi nhận |
11 | ANF-UAT-PROD-08 | 2026-08-25 | 8 / công thường | Đã ghi nhận |
12 | ANF-UAT-PACK-01 | 2026-08-26 | 8 / công thường | Đã ghi nhận |
13 | ANF-UAT-PACK-02 | 2026-08-26 | 8 / công thường | Đã ghi nhận |
14 | ANF-UAT-PROD-01 | 2026-08-26 | 8 / công thường | Đã ghi nhận |
15 | ANF-UAT-PROD-07 | 2026-08-26 | 8 / công thường | Đã ghi nhận |
16 | ANF-UAT-PACK-01 | 2026-08-27 | 8 / công thường | Đã ghi nhận |
17 | ANF-UAT-PROD-07 | 2026-08-27 | 8 / công thường | Đã ghi nhận |
18 | ANF-UAT-PACK-01 | 2026-08-28 | 8 / công thường | Đã ghi nhận |
19 | ANF-UAT-PACK-01 | 2026-08-31 | 8 / công thường | Đã ghi nhận |
20 | ANF-UAT-PACK-02 | 2026-08-31 | 8 / công thường | Đã ghi nhận |
21 | ANF-UAT-PROD-07 | 2026-08-31 | 8 / công thường | Đã ghi nhận |
PROD-08 ngày 25/08 là người kiểm định bổ sung: kiểm tra hai công đoạn 0040 của PWO000035 và PWO000036, mỗi công đoạn 30 phút, để không giao trùng giờ cho PROD-07. Ngày công 8 giờ không tự duyệt 8 giờ kiểm định hay tạo chi phí.
Kiểm tra kết quả ngay sau mỗi lần lưu
4. Tìm đúng dòng người/ngày trong Attendance records. Đối chiếu đủ mã và tên, ngày, Hours = 8, Type = WORK, Status = RECORDED và ghi chú. Chỉ thông báo thành công chưa đủ. Nếu mất kết nối, kiểm tra dòng đã lưu trước khi bấm lưu lại.
ANF-UAT-PACK-01 / 2026-08-20
Cùng dòng kết quả — mã/tên, ngày, 8 giờ, WORK và RECORDED.
Cùng ảnh gốc — ghi chú đầy đủ, 0OT và giờ chưa phân bổ; chưa duyệt lương.
ANF-UAT-PROD-08 / 2026-08-25
Cùng dòng kết quả — mã/tên, ngày, 8 giờ, WORK và RECORDED.
Cùng ảnh gốc — ghi chú đầy đủ, 0OT và giờ chưa phân bổ; chưa duyệt lương.
ANF-UAT-PROD-07 / 2026-08-31
Cùng dòng kết quả — mã/tên, ngày, 8 giờ, WORK và RECORDED.
Cùng ảnh gốc — ghi chú đầy đủ, 0OT và giờ chưa phân bổ; chưa duyệt lương.
Ảnh nhập và kết quả riêng của cả 21 dòng được liên kết trong danh mục đi kèm. Các trường hợp giống nhau dùng hướng dẫn chung; trường hợp khác người/ngày vẫn phải kiểm tra dữ liệu của chính dòng đó.
Đối chiếu độc lập cả nhóm và chuyển bước
5. Đăng nhập HR Approver khác người nhập, mở HR → Time → Attendance. Đối chiếu danh sách đủ 31 dòng: 21 dòng trong bảng dữ liệu và 10 dòng cũ. Xác nhận không thiếu/trùng người-ngày-loại, giờ và ghi chú không đổi. Không tạo thêm ngày công hoặc đóng kỳ ở bước đối chiếu này.
Kết quả đã kiểm tra: 21 dòng mới được ghi nhận, 10 dòng cũ giữ nguyên và 20 bảng công trước đó không thay đổi. Đây chưa phải quyết định duyệt công trực tiếp sản xuất, lương, giá thành hoặc bút toán kế toán.
Bước tiếp: người phụ trách sản xuất khai công người theo đúng lệnh/công đoạn/khoảng giờ; HR đối soát và duyệt độc lập. Sau đó mới lập, gửi, duyệt bảng công và liên kết đúng nguồn. Hồ sơ lương của PROD-08 phải bổ sung trước khi tính chi phí. Không coi thiếu nguồn lương là chi phí bằng 0.
Phóng phần người/ngày/giờ/trạng thái của cùng danh sách cuối nhóm: các ngày 25–31/08; ghi chú đầy đủ ở ảnh gốc đi kèm.
Danh sách cuối nhóm — phần ngày 20–25/08
Phần tiếp của cùng danh sách: gồm PROD-08 ngày 25/08, các ngày 24/21/20 và những dòng cũ giữ nguyên. Xem ảnh gốc để đối chiếu ghi chú.
Đối chiếu mã/tên, ngày, số giờ, loại công và trạng thái với bảng dữ liệu. Chọn liên kết trong danh mục ảnh để mở nguyên bản có ghi chú của từng dòng. Không suy danh sách đã ghi nhận thành bảng công đã duyệt hoặc lương đã trả.








