PWO000002 đã hoàn tất bốn công đoạn ngày28/08, sản lượng12.000BAR, batchPWO000002-B001. Áp dụng hướng dẫn chung lập kế hoạch → lập phiếu → ghi từng chỉ tiêu → người duyệt độc lập trong phần kiểm định A; không dùng ảnh/kết quả A để xác nhận B. Mở Production → Quality → Plans & inspections rồi Governed checks & disposition cho chính phiếu B vừa tạo.
Nội dung | Giá trị riêng của B |
|---|---|
Người ghi / người duyệt | Production Supervisor / Production Quality Checker, hai người khác nhau |
Nguồn / vật tư / kho | PWO000002 / SFG-ANF-B-BASE / WH-PROD /12.000BAR |
Kế hoạch / tiêu chuẩn | QP-ANF-IP-01-B / QSP000003 v3, IN_PROCESS |
Độ ẩm | 1mẫu mô phỏng7%; ngưỡng5–9PERCENT |
Trọng lượng mộtBAR | 5mẫu29g; nhập0,029KG; ngưỡng0,027–0,031KG |
Phiếu kết quả | QC-2026-000003; tìm số hệ thống vừa cấp, không cố định số ảnh cho lần demo khác |
Số đo là giả định UAT công bố, không phải kiểm nghiệm nhà máy thật. Giao diện hiện ghi một giá trị đại diện cho mỗi chỉ tiêu, không lưu năm dòng mẫu riêng. Ngày28/08 là ngày hoàn tất sản xuất nguồn; thời điểm lập/ghi/duyệt được giữ theo thao tác thực tế. Không dùng0,032KG/8% của A cho B.
Trước tạo kế hoạch: mã B và tên có công bố số đo mô phỏng.
Cùng form: IN_PROCESS và vật tư SFG B, không phải FINAL.
Dòng kế hoạch B đã lưu:QP-ANF-IP-01-B và SFG B.
Cùng dòng đã lưu:IN_PROCESS và Active.
Đối chiếu đủ số đo của chính phiếu B
Chọn Checks của QC-2026-000003, QSP000003 v3. Nhập MOISTURE=7 rồi record-check; tiếp UNIT_WEIGHT=0,029 rồi record-check. PASS của từng chỉ tiêu do hệ thống tính theo ngưỡng; người dùng không tự nhập PASS. Các ô trống sau lưu là form cho lượt ghi tiếp, không phải mất kết quả. Bảng đã lưu phải có đúng hai dòng, cùng tiêu chuẩn B, đúng đơn vị.
Trước ghi: tiêu chuẩn B đã chọn và giá trị0,029; không nhập29 vào đơn vịKG.
Cùng form:UNIT_WEIGHT, giới hạn0,027–0,031KG tương đương27–31g/BAR.
Hai dòng đã lưu cùngQSP000003v3:MOISTURE và UNIT_WEIGHT.
Cùng hai dòng:7PERCENT và0,029KG, cả haiPASS.
Duyệt độc lập và bàn giao nhận kho
Quality Checker mở cùng phiếu, kiểm tra nguồn/sản lượng/tiêu chuẩn/đơn vị, cả hai số đo đạt và người lập khác người duyệt. Chọn PASS, lý do UAT_SIMULATED_CANONICAL_IN_PROCESS và giải thích các mẫu mô phỏng, không phải FINAL/nhập kho; đọc xác nhận trước disposition. Thiếu chỉ tiêu hoặc có FAIL thì xử lý HOLD/kiểm tra lại có căn cứ, không ép PASS.
Trước duyệt:PASS và lý do công bố mô phỏng.
Remarks nhập đầy đủ: “UAT SIMULATED ONLY: PWO000002/PWO000002-B001,12000BAR completed28Aug2026. Moisture1sample7%; five unit-weight samples29g each, criterion0.029KG. Two QSP000003v3 IN_PROCESS checks independently reviewed. Not real laboratory data, not a FINAL test, not a stock receipt.” Ô một dòng chỉ hiển thị một phần; dùng phím Home/End để đọc lại trước gửi, không coi phần bị khuất là nội dung không được lưu.
Nút disposition của checker trước xác nhận.
Kết quả đã lưu:PASS/PASSEDv3, đúng PWO000002 và người ghi–duyệt khác nhau.
Đối chiếu lại Checks và Lineage, rồi bàn giao Production/Warehouse nhận12.000BAR theo ngày/lô của lệnh. Phiếu IN_PROCESS PASSED chưa tạo tồn kho; sau nhận SFG phải kiểm soát lô rồi transfer release độc lập theo nguồn này. Không tạo FINAL giả và không coi PASS là nhập kho, ghi giá thành hoặc journal.










