innovaERPTrung tâm hướng dẫnTài nguyên ↗
Hướng dẫn / E12 — Đối chiếu cuối kỳ và đọc báo cáo
E12 · Hướng dẫn thao tác

Kiểm kết quả sản xuất, không chỉ tổng lợi nhuận

Dữ liệu demo · Đọc theo ngữ cảnh và vai trò ở từng bước

Ngữ cảnh: đơn hàng gấp vẫn giao31/08, không xin lùi ngày. ANF đã duyệt lịch có OT độc lập trước phát hành lệnh. Sau thực hiện, đối chiếu từng lệnh với vật tư đã xuất, sản lượng nhập kho, kiểm định và bảng giá thành. Người thực hiện: Production Manager; Quality Checker kiểm định; Finance User đọc giá thành độc lập. Không thao tác đóng/nhập lại những chứng từ đã hoàn tất.

Sản phẩm

Lệnh

Kế hoạch

Đầu ra đạt

ĐVT

SFG-ANF-A-BASE

21

252,000

252,000

BAR

SFG-ANF-B-BASE

7

81,600

81,600

BAR

FG-PRIVATE-VMART-A

11

10,500

10,500

BOX

FG-PRIVATE-VMART-B

4

3,400

3,400

BOX

Tổng:43 lệnh Closed,172 công đoạn Completed. SFG333.600BAR dùng để sản xuất FG13.900BOX; không cộng hai cấp thành sản lượng nhà máy. Tồn đầu kỳ A2.000/B800BOX là nguồn giao hàng bổ sung, không phải sản xuất mới. Scrap/Rework mô phỏng bằng0; không dùng số này để kết luận nhà máy thật không hao hụt.

1. Mở Production → Work Orders → Execution lifecycle; chọn số lệnh vừa đối chiếu, mở Mass balance. Ví dụ PWO000004/FG-B: đầu ra1.000BOX, mức bao phủ đầu vào quy về đầu ra1.000, Input/Yield variance0, trạng thái ACCEPTED. Đây không phải phép cộng KG nguyên liệu với BOX thành phẩm. Các lệnh SFG sử dụng BAR; đối chiếu từng dòng vật tư/lô trong Materials riêng.

Kiểm kết quả sản xuất, không chỉ tổng lợi nhuận — ảnh minh họa 1924
Bấm ảnh để phóng lớn · Ảnh dữ liệu demo

Ảnh là kết quả hiện hành lệnh đã đóng, không phải ảnh trước thao tác TECO.43 lệnh đều ACCEPTED về cân bằng, có nguồn xuất/nhập Posted không đảo. Quality có43 kết quả Passed và28 giải tỏa SFG theo IN_PROCESS đã duyệt; không dựng kiểm nghiệm FINAL cho SFG. FG vẫn cần kiểm FINAL độc lập. Bước tiếp theo là xem lịch/OT và giá thành, không chỉ nhìn nhãn Closed.

Kiểm lịch, nhân lực và giá thành cùng nguồn

2. Mở Capacity → lịch PRD-CAP-2026-000005. Kết quả Applied có172 công đoạn/172 lịch được áp dụng,0 ràng buộc chưa giải quyết; công đoạn cuối kết thúc31/08 lúc19:14 giờ Việt Nam. Người duyệt và người áp dụng khác nhau. Giờ máy nhập liệu tháng10 là dấu vết thực hiện UAT; ngày lịch tháng8 là ngày nghiệp vụ đã chọn, không đổi đồng hồ hệ thống.

Trạm

Phút OT theo lịch

Giờ dây chuyền

Người phân công

BOX-01

135

2.25

2

CARTON-01

135

2.25

2

PACK-01

1176

19.6

6

QC-FG

135

2.25

2

Cả4 kế hoạch OT đã được HR duyệt độc lập. PACK theo lịch chi tiết là1.176phút=19,6giờ dây chuyền; các trạm còn lại135phút=2,25giờ/trạm. Nhu cầu27,6giờ ban đầu là tính thô theo công suất/khoảng thiếu, không phải số giờ thực tế phải chấm lại y hệt. Giờ người phụ thuộc số người và phân công từng ngày; không cộng giờ các trạm hoặc nhân toàn bộ giờ với một crew size chung. Consent, lịch và định mức bổ sung là giả định demo được ghi trong hồ sơ, không phải chứng nhận tuân thủ lao động của nhà máy thực.

3. Finance User mở Cost Bridges, chọn các lệnh theo bảng kèm:43 bảng Finalized/Close ready, Unexplained variance0. Chi phí SFG được chuyển vào FG: không cộng tổng chi phí28 lệnh SFG với15 lệnh FG rồi so với giá vốn công ty vì sẽ cộng trùng. Quyết toán JE000068 là căn cứ cập nhật giá trị Inventory; xem phần đối chiếu kho–sổ theo ngày và kế hoạch–thực tế để hiểu chênh lệch giá thành.

4. Đối chiếu lần lượt số lệnh, vật tư/ĐVT, ngày, đầu ra, QC, xuất/nhập và bảng chi phí trong bảng43 lệnh. Mọi lệnh phải có cùng nguồn; không suy kết quả lệnh mẫu thành đủ cả nhóm. Ảnh/thao tác từng giao dịch đã lưu trong các phần sản xuất và HR; phần này chỉ giải thích kết quả cuối nhóm để không lặp lại43 lần. READY tài chính không tự thay xác nhận người dùng hoặc cho phép bỏ qua QC/OT chưa duyệt.

InnovaERP · Hướng dẫn từ dữ liệu demo tổng hợp · 15.10.2026
Số chứng từ, nhân sự, giá và số liệu tài chính là ví dụ minh họa. Không ghi sổ lại trên môi trường đã có kết quả chỉ để giống ảnh.
Ảnh gốc của vùng đang minh họa