Công đoạn đã hoàn tất và Quality Checker đã duyệt kiểm định IN_PROCESS của từng lệnh. Production Manager tạo đúng nhiệm vụ Receiving; Warehouse Operator xác nhận lượng và lô thực nhận theo kịch bản demo. Quy trình chung chỉ giải thích một lần; 24 giao dịch có dữ liệu và ảnh riêng, không mượn kết quả từ lệnh khác. WMS Completed chưa tăng tồn kho.
1. Warehouse Management → Receiving → tìm đúng số nhiệm vụ trong bảng → Lines. Đối chiếu nguồn lệnh, mặt hàng A/B, WH-PROD, ngày nhận, lượng BAR và đơn giá của chính dòng. Chọn Start; đọc lại nhiệm vụ/kho trong hộp xác nhận rồi xác nhận một lần. Mở lại trạng thái In Progress trước quét lô.
2. Chọn Scan. Nhập Lot reference, Actual quantity (BAR), Manufactured date, Expiration date, Actual unit cost / BAR và Physical evidence reference theo dữ liệu riêng của nhiệm vụ. Lô chứa đúng lệnh/ngày; không dùng lô của lệnh khác. Đọc đủ form rồi chọn Sync scan batch một lần.
3. Mở Scans. Thẻ kết quả phải đúng lệnh/nhiệm vụ, mặt hàng, lô, BAR, đơn giá, ngày sản xuất/hạn dùng/căn cứ; Result ACCEPTED và Effective status EFFECTIVE. Nếu thiếu hoặc sai thì xử lý ngoại lệ/điều chỉnh theo quyền trước Complete, không bỏ qua sai sót.
4. Đủ lượng và đúng lô thì chọn Complete, đọc hộp xác nhận nhiệm vụ và WH-PROD rồi xác nhận. Mở lại Lines Completed và Scans; hai tab phải cùng dữ liệu đã nhận. Mất kết nối: tìm kết quả đã lưu trước khi thử lại, tránh nhận trùng lô.
Khác biệt phải giữ: 23 lệnh nhận12.000 BAR, PWO000023 nhận9.600 BAR. Lệnh nhỏ dùng lượng riêng, không sao chép12.000. Ngày sản xuất/hạn dùng và giá chuẩn theo từng nhiệm vụ, không dùng ngày nhập liệu UAT hay giá của một lệnh khác.
Dữ liệu bổ sung demo: lượng nhận và căn cứ nhận là mô phỏng, không biên bản nhà máy thật. Hạn dùng14 ngày là giả định UAT do thiếu dữ liệu, không phải hạn dùng thực phẩm đã kiểm nghiệm. Giá nhận là giá chuẩn Inventory đang hiệu lực, chưa phải giá thành thực tế hoặc chi phí nhân công đã duyệt.
Bàn giao Production ghi phiếu nhập đúng ngày/lô/lượng. Lô SFG được giữ để Quality Checker độc lập xét transfer release từ IN_PROCESS đã duyệt của chính lệnh. Không tạo kiểm định FINAL giả cho SFG, không coi WMS Completed là tồn khả dụng, TECO, HR actual hoặc bút toán.
Dữ liệu và form nhận — một mẫu thao tác chung
PWO000012 / WMS-RECEIVING-2026-000016 là mẫu hướng dẫn; mở dữ liệu riêng trong danh mục khi thực hiện lệnh khác.
Nội dung | Giá trị mẫu |
|---|---|
Lô nhận | UAT-FRESH-SFG-A-PWO000012-20260821-01 |
Lượng / đơn giá | 12000 BAR / 10416.67 VND/BAR |
Ngày sản xuất / hạn dùng | 2026-08-21 / 2026-09-04 |
Căn cứ nhận mô phỏng | UAT-SFG-RECEIVE-PWO000012-20260821 |
Cùng form trước gửi: đúng nhiệm vụ, mặt hàng, lô, lượng BAR và ngày sản xuất.
Cùng form: hạn dùng, đơn giá và căn cứ nhận riêng của lệnh; không dùng dữ liệu lệnh khác.
Đối chiếu form quét lô trước gửi
Các vùng dưới thuộc cùng form và cùng nhiệm vụ mẫu ở trang trước. Kiểm tra đúng nhiệm vụ, kho, loại bằng chứng và dữ liệu đã nhập rồi gửi một lần. Sau lưu, mở Scans đối chiếu ACCEPTED/EFFECTIVE trước Complete. Ảnh toàn form và từng giao dịch được giữ trong danh mục ảnh riêng.
Cùng phần xác nhận: nhiệm vụ, loại bằng chứng LOT và phiên bản trước gửi.
Cùng phần xác nhận: kho WH-PROD, một lượt quét và chế độ đồng bộ trên trình duyệt.
Sau khi đối chiếu đủ dữ liệu, chọn Sync scan batch đúng một lần.
Kết quả 24 nhiệm vụ — xác nhận từng lệnh
Lệnh / ngày sản xuất | Receiving Completed | Lượng BAR |
|---|---|---|
PWO000012 / 21/08 | WMS-RECEIVING-2026-000016 | 12000 |
PWO000016 / 21/08 | WMS-RECEIVING-2026-000017 | 12000 |
PWO000019 / 21/08 | WMS-RECEIVING-2026-000018 | 12000 |
PWO000022 / 21/08 | WMS-RECEIVING-2026-000019 | 12000 |
PWO000025 / 24/08 | WMS-RECEIVING-2026-000020 | 12000 |
PWO000027 / 24/08 | WMS-RECEIVING-2026-000021 | 12000 |
PWO000029 / 24/08 | WMS-RECEIVING-2026-000022 | 12000 |
PWO000031 / 24/08 | WMS-RECEIVING-2026-000023 | 12000 |
PWO000033 / 25/08 | WMS-RECEIVING-2026-000024 | 12000 |
PWO000034 / 25/08 | WMS-RECEIVING-2026-000025 | 12000 |
PWO000035 / 25/08 | WMS-RECEIVING-2026-000026 | 12000 |
PWO000036 / 25/08 | WMS-RECEIVING-2026-000027 | 12000 |
PWO000037 / 26/08 | WMS-RECEIVING-2026-000028 | 12000 |
PWO000038 / 26/08 | WMS-RECEIVING-2026-000029 | 12000 |
PWO000039 / 26/08 | WMS-RECEIVING-2026-000030 | 12000 |
PWO000040 / 26/08 | WMS-RECEIVING-2026-000031 | 12000 |
PWO000041 / 27/08 | WMS-RECEIVING-2026-000032 | 12000 |
PWO000042 / 27/08 | WMS-RECEIVING-2026-000033 | 12000 |
PWO000043 / 27/08 | WMS-RECEIVING-2026-000034 | 12000 |
PWO000009 / 28/08 | WMS-RECEIVING-2026-000035 | 12000 |
PWO000013 / 28/08 | WMS-RECEIVING-2026-000036 | 12000 |
PWO000017 / 31/08 | WMS-RECEIVING-2026-000037 | 12000 |
PWO000020 / 31/08 | WMS-RECEIVING-2026-000038 | 12000 |
PWO000023 / 31/08 | WMS-RECEIVING-2026-000039 | 9600 |
24 nhiệm vụ,24 lô, tổng285.600 BAR; mỗi lô đúng một lượt quét ACCEPTED/EFFECTIVE. Đây là xác nhận kho nhận vật lý, chưa phải phiếu nhập Inventory. Mở số nhiệm vụ do lần demo hiện tại sinh, không nhập lại số tự sinh từ ảnh mẫu ở môi trường khác.
Lệnh nhỏ9.600 BAR — đối chiếu Scans và bàn giao
PWO000023 / WMS-RECEIVING-2026-000039 Completed. Lượng9.600 phải thống nhất giữa Lines và thẻ Scans, không thay bằng12.000 của mẫu chung.
Kết quả lô đã lưu: mặt hàng, lô, ngày sản xuất, đơn giá và ACCEPTED.
Cùng thẻ: lượng BAR, hạn dùng, căn cứ nhận và EFFECTIVE.
Mở Lines để kiểm tra nhiệm vụ Completed, đúng lệnh nguồn, lượng BAR và đơn giá. Chỉ sau đối chiếu mới bàn giao Production ghi nhập kho. Toàn bộ240 ảnh nhập/xác nhận/Lines/Scans và danh sách kết quả cuối được liên kết theo từng nhiệm vụ, không lặp hướng dẫn24 lần.






