Mua hàng đã được duyệt nhu cầu từ kế hoạch thiếu vật tư cho đơn hàng V-Mart, hạn31/08/2026. Lô dừa đã được xử lý riêng; bước này lấy báo giá cho chín nhu cầu còn lại. Mỗi yêu cầu giữ đúng mặt hàng, kho, số lượng và ĐVT của PR; chưa mua, nhận hàng hoặc ghi công nợ chỉ vì RFQ đã Open.
Tài khoản thực hiện: Tài khoản được cấp theo vai trò. Mở Purchase → Source → RFQ, chọn New RFQ/Create RFQ. Chọn PR theo bảng dưới, đánh dấu đúng nhà cung cấp, nhập hạn phản hồi04/08/2026. Đối chiếu bảng mặt hàng và Create RFQ một lần. Hạn phản hồi này là giả định demo bổ sung, không phải ngày giao hàng được nhà cung cấp xác nhận; ngày cần31/08 giữ nguyên. Không đổi ngày hệ thống hoặc thời điểm lưu lịch sử.
PR / RFQ | Mặt hàng | Lượng / ĐVT | NCC |
|---|---|---|---|
000002 / 000002 | RM-DAU-NANH | 1,020 KG | AGRI-01 |
000003 / 000003 | PKG-WRAPPER-VMART | 300,000 EA | PACK-01 |
000004 / 000004 | RM-MAT-ONG | 1,112 KG | AGRI-01 |
000005 / 000005 | RM-HAT-OC-CHO | 340 KG | NUT-01 |
000006 / 000006 | RM-HAT-DIEU | 1,260 KG | NUT-01 |
000007 / 000007 | PKG-BOX | 13,900 EA | PACK-01 |
000008 / 000008 | RM-YEN-MACH | 2,644 KG | AGRI-01 |
000009 / 000009 | RM-GAO-LUT | 3,675 KG | AGRI-01 |
000010 / 000010 | RM-CACAO | 170 KG | NUT-01 |
Các mã trong bảng là kết quả của lần demo này; khi chạy mới, chọn số PR thực tế tương ứng mặt hàng, không gõ lại số tự sinh. Agri cho đậu nành/mật ong/yến mạch/gạo lứt; Nut cho óc chó/điều/ca cao; Pack cho bao gói/hộp. Các yêu cầu cùng quy trình không cần lặp hướng dẫn; ảnh riêng vẫn được lưu cho từng yêu cầu.
Thao tác mẫu — đậu nành
Form trước lưu: PR và nhà cung cấp Agri, hạn phản hồi.
Cùng form: số lượng1.020KG và kho WH-RAW trước bấm Create RFQ.
Cùng form: nút Create RFQ thực tế, chỉ bấm một lần.
Nếu bảng nguồn không có mặt hàng/kho/ĐVT hoặc số lượng khác PR đã duyệt, không lưu. Kiểm tra lại PR và quyền đọc danh mục; việc thấy nút Create không thay cho kiểm tra dữ liệu. Nếu mất kết nối, mở danh sách và tìm đúng PR/RFQ trước khi thử lại, tránh tạo trùng.
Kiểm tra dòng kết quả đã lưu
Mở Lines của RFQ000002, phần trái: số RFQ, hạn phản hồi, dòng PR nguồn và mã đậu nành.
Cùng Lines, phần phải: PR000002, Agri, WH-RAW, 1.020 KG; không phải lượng nhập kho.
Sau mỗi RFQ, mở Lines và kiểm tra mã PR/dòng nguồn, mặt hàng, WH-RAW, lượng và ĐVT. Trong nhóm này, bao gói/hộp dùng EA; nguyên liệu dùng KG. Status Open chỉ có nghĩa RFQ đã mở để nhận báo giá; chưa Selected, chưa có PO được phát hành và không tăng tồn kho.
Xác nhận cả nhóm trước nhận báo giá
Danh sách thực tế, phần trái: RFQ000002–000010 Open; RFQ dừa 000001 đã có trước.
Đối chiếu hạn phản hồi và bàn giao
Cùng danh sách, phần phải: nhóm mới hạn 04/08, một NCC/RFQ; lô dừa giữ hạn 07/08.
Kiểm tra cuối nhóm | Kết quả |
|---|---|
Số yêu cầu mới | 9, mỗi PR đúng một RFQ Open |
Hạn phản hồi nhóm | 04/08/2026, dữ liệu demo bổ sung |
Nhu cầu khách hàng | 31/08/2026 không thay đổi |
Hóa đơn / thuế / tồn | Không phát sinh từ việc tạo RFQ |
Bàn giao | Nhận báo giá → so sánh/chọn → lập PO → duyệt độc lập ngày, giá, điều khoản |
Tiếp tục với báo giá của đúng RFQ; dùng đơn giá/điều khoản có căn cứ và ghi rõ dữ liệu demo bổ sung. Không mặc định RFQ Open là có hàng kịp lịch sản xuất hoặc đủ OT. Lịch nhận hàng, năng lực máy và lịch nhân công phải được đối chiếu riêng trước phát hành sản xuất.






