Sau khi các công đoạn hoàn tất, Quality Checker đã duyệt IN_PROCESS và kho xác nhận nhận vật lý, Production Manager ghi phiếu nhập. Phiếu tăng tồn theo đúng lô và nối năm lô nguyên liệu đã tiêu hao với lô đầu ra. Lô mới chưa được dùng cho đóng gói: đang giữ chờ quyết định cho chuyển của Quality Checker độc lập.
1. Production Manager → Production → Work orders → tìm đúng lệnh → Materials. Kiểm tra bốn công đoạn Completed, IN_PROCESS Đạt của chính lệnh và nhiệm vụ Receiving Completed. Đối chiếu hàng A/B, WH-PROD, lượng BAR, lô và căn cứ nhận. Thiếu hoặc sai thì sửa bước trước, không ghi nhập để đi tiếp.
2. Nhập Document date và Posting date theo ngày nghiệp vụ riêng trong bảng. Chọn Review and post receipt & genealogy. Kiểm tra đúng lệnh, nhiệm vụ nhận và hai ngày trong hộp xác nhận; Back nếu sai, Confirm receipt & genealogy một lần nếu đúng. Nếu mất kết nối, tìm phiếu đã lưu trước khi thử lại để tránh nhập trùng.
3. Warehouse Operator → Inventory → Movements → mở phiếu vừa sinh. Đọc bảng chi tiết dòng hàng ngay trong phiếu; không cần tìm một tab Lines riêng. Kiểm tra Posted, nguồn lệnh, ngày, đúng một dòng hàng, WH-PROD, lượng BAR, mã lô và căn cứ khớp Scans. Kiểm tra tồn riêng lô mới: toàn bộ lượng đang giữ, khả dụng bằng 0; tồn và lượng khả dụng của các lô trước không bị mất.
4. Quality Checker mở kiểm định đầu ra. Đối chiếu đúng lệnh, hàng, kho, lượng BAR, mã lô và mã giữ hàng (Inventory hold). Open/chưa quyết định là đúng tại bước này. Bước kế tiếp xét cho phép chuyển bán thành phẩm (transfer release) dựa trên IN_PROCESS đã duyệt của chính lệnh, không tạo kiểm định FINAL giả cho SFG và không giải phóng lô khác.
23 lệnh nhận 12.000 BAR; riêng PWO000023 nhận 9.600 BAR. Giá nhập là giá chuẩn đang hiệu lực theo từng nhiệm vụ, chưa phải giá thành thực tế có nhân công. Phiếu nhập nội bộ không phải hóa đơn mua, không tạo VAT hoặc bút toán vốn hóa lần hai; ghi nhận giá thành là bước riêng.
Lượng, ngày, lô và căn cứ nhận là dữ liệu mô phỏng demo đã công bố. Hạn dùng 14 ngày là giả định UAT do thiếu dữ liệu, không phải hạn bảo quản thực phẩm đã kiểm nghiệm. Chưa coi nhập kho là hoàn tất lệnh (TECO), chốt nhân công hoặc chốt giá thành.
Một mẫu nhập liệu — xác nhận trước ghi
PWO000012 / WMS-RECEIVING-2026-000016. Lệnh khác dùng dữ liệu riêng trong bảng; không sao chép ngày hoặc lượng của mẫu.
Nội dung | Giá trị mẫu |
|---|---|
Hàng / kho | SFG-ANF-A-BASE / WH-PROD |
Ngày chứng từ / ghi sổ | 2026-08-21 / 2026-08-21 |
Lô / lượng | UAT-FRESH-SFG-A-PWO000012-20260821-01 / 12000 BAR |
Form trước ghi: đúng nguồn Receiving và ngày chứng từ.
Cùng form: ngày ghi sổ và điều kiện ghi nhập.
Đọc đúng lệnh, nhiệm vụ nhận và hai ngày trước xác nhận.
Kết quả 24 phiếu nhập — kiểm tra từng lệnh
Ngày trong bảng thuộc năm 2026. A = SFG-ANF-A-BASE; B = SFG-ANF-B-BASE. Tất cả phiếu nhập vào WH-PROD. Số lượng và tiền trình bày với dấu chấm phân cách hàng nghìn như màn hình; giá trị nhập là giá chuẩn, chưa phải giá thành thực tế.
Lệnh / ngày ghi sổ | Phiếu Posted | Hàng / BAR / giá chuẩn VND |
|---|---|---|
PWO000012 / 21/08 | INV-RECEIPT-2026-000019 | A / 12.000 / 125.000.040 |
PWO000016 / 21/08 | INV-RECEIPT-2026-000020 | A / 12.000 / 125.000.040 |
PWO000019 / 21/08 | INV-RECEIPT-2026-000021 | A / 12.000 / 125.000.040 |
PWO000022 / 21/08 | INV-RECEIPT-2026-000022 | A / 12.000 / 125.000.040 |
PWO000025 / 24/08 | INV-RECEIPT-2026-000023 | A / 12.000 / 125.000.040 |
PWO000027 / 24/08 | INV-RECEIPT-2026-000024 | A / 12.000 / 125.000.040 |
PWO000029 / 24/08 | INV-RECEIPT-2026-000025 | A / 12.000 / 125.000.040 |
PWO000031 / 24/08 | INV-RECEIPT-2026-000026 | A / 12.000 / 125.000.040 |
PWO000033 / 25/08 | INV-RECEIPT-2026-000027 | A / 12.000 / 125.000.040 |
PWO000034 / 25/08 | INV-RECEIPT-2026-000028 | A / 12.000 / 125.000.040 |
PWO000035 / 25/08 | INV-RECEIPT-2026-000029 | A / 12.000 / 125.000.040 |
PWO000036 / 25/08 | INV-RECEIPT-2026-000030 | A / 12.000 / 125.000.040 |
PWO000037 / 26/08 | INV-RECEIPT-2026-000031 | A / 12.000 / 125.000.040 |
PWO000038 / 26/08 | INV-RECEIPT-2026-000032 | A / 12.000 / 125.000.040 |
PWO000039 / 26/08 | INV-RECEIPT-2026-000033 | A / 12.000 / 125.000.040 |
PWO000040 / 26/08 | INV-RECEIPT-2026-000034 | A / 12.000 / 125.000.040 |
PWO000041 / 27/08 | INV-RECEIPT-2026-000035 | A / 12.000 / 125.000.040 |
PWO000042 / 27/08 | INV-RECEIPT-2026-000036 | A / 12.000 / 125.000.040 |
PWO000043 / 27/08 | INV-RECEIPT-2026-000037 | A / 12.000 / 125.000.040 |
PWO000009 / 28/08 | INV-RECEIPT-2026-000038 | B / 12.000 / 125.000.040 |
PWO000013 / 28/08 | INV-RECEIPT-2026-000039 | B / 12.000 / 125.000.040 |
PWO000017 / 31/08 | INV-RECEIPT-2026-000040 | B / 12.000 / 125.000.040 |
PWO000020 / 31/08 | INV-RECEIPT-2026-000041 | B / 12.000 / 125.000.040 |
PWO000023 / 31/08 | INV-RECEIPT-2026-000042 | B / 9.600 / 100.000.032 |
24 phiếu Posted, 24 lô mới, tổng 285.600 BAR đang giữ, 120 liên kết nguyên liệu. Chỉ dùng số chứng từ do lần demo hiện tại sinh; không nhập số tự sinh trong ảnh mẫu vào môi trường khác. Mở ảnh chi tiết dòng hàng và Quality của từng lệnh trong danh mục để xác nhận dữ liệu riêng.
Lô nhỏ 9.600 BAR — Chi tiết và bàn giao Quality
PWO000023 / INV-RECEIPT-2026-000042 Posted; lô UAT-FRESH-SFG-B-PWO000023-20260831-01. Toàn bộ 9.600 BAR đang giữ; không thay bằng 12.000 BAR của mẫu chung.
Phiếu đã lưu: nguồn/ngày/hàng/kho/lượng.
Cùng dòng: BAR, mã lô và căn cứ khớp Scans.
Kiểm định đầu ra: đúng nguồn, lượng và kho; chưa quyết định.
Cùng ngữ cảnh: hàng, lô và hold cần xét cho chuyển.
Bàn giao Quality kiểm tra QC-2026-000033 IN_PROCESS của chính lệnh trước transfer release. Chưa giải phóng lô, đóng lệnh hoặc chốt giá thành tại bước này. Danh mục liên kết đủ 120 ảnh riêng và danh sách kết quả cuối; không lặp hướng dẫn 24 lần.






