Ngữ cảnh: phiếu giao S2O-DN-2026-000001 đã phân bổ đủ hàng. Warehouse Operator lấy đúng các lô đã giữ và đã được Quality giải phóng, trước khi đóng gói. Hai nhiệm vụ cùng quy trình: thực hiện hướng dẫn dưới đây cho từng nhiệm vụ; không lấy lại lượng đã hoàn tất.
Màn hình / vai trò | Ngày nghiệp vụ | Lượng phải lấy |
|---|---|---|
Warehouse → Picking → mở nhiệm vụ → Lines; Warehouse Operator | 31/08/2026; cả Document date và Posting date | A12.500 BOX + B4.200 BOX |
1. Kiểm tra nguồn phiếu giao, kho WH-FG, từng mã hàng/BOX/ngày. 2. Chọn Start → kiểm tra hộp xác nhận → Start. 3. Chọn Scan task; nhập lượng thực lấy và mã bằng chứng cho từng lô đã giữ. 4. Kiểm đủ từng dòng rồi Sync scan batch một lần. 5. Trong Scans, mọi lô phải Accepted/Effective và cộng đủ lượng. 6. Chọn Complete → xác nhận → kiểm tra Completed và Lines.
Start chỉ bắt đầu lấy hàng. Chưa đủ lô/lượng hoặc còn lỗi quét thì không Complete. Hạn dùng kiểm tra tại ngày31/08 của giao dịch; không sửa ngày máy hoặc gia hạn lô để vượt kiểm soát.
Nhập lượng theo lô — mẫu một lần, áp dụng cho cả hai nhiệm vụ
Ảnh dưới phóng vùng B trên form thật trước gửi: ba lô1.000BOX và một lô400BOX. Dòng A cũng nhập theo bảng trang sau: mười lô1.000BOX và một lô500BOX. Không nhập tổng13.900 vào một lô. Mã bằng chứng UAT là giả định demo, không phải chứng từ kho thật.
Đối chiếu toàn bộ15lô đã nhập trước Sync. Ảnh gốc đầy đủ và từng mã bằng chứng nằm trong liên kết “Ảnh thao tác chi tiết”; không dùng ảnh mẫu của lượt UAT trước. Với phiếu000060, nhập đúng hai lô đầu kỳ ở bảng, vẫn kiểm tra đủ2.800BOX.
Bảng dữ liệu riêng — đúng17lô, không lặp hướng dẫn
Picking | FG | Mã lô đã chọn / quét | BOX | Hạn dùng |
|---|---|---|---|---|
000059 | B | UAT-FRESH-FG-B-PWO000004-20260831-01 | 1000 | 2026-09-14 |
000059 | B | UAT-FRESH-FG-B-PWO000007-20260831-01 | 1000 | 2026-09-14 |
000059 | B | UAT-FRESH-FG-B-PWO000011-20260831-01 | 1000 | 2026-09-14 |
000059 | B | UAT-FRESH-FG-B-PWO000015-20260831-01 | 400 | 2026-09-14 |
000059 | A | UAT-FRESH-FG-A-PWO000003-20260825-01 | 1000 | 2026-09-08 |
000059 | A | UAT-FRESH-FG-A-PWO000006-20260826-01 | 1000 | 2026-09-09 |
000059 | A | UAT-FRESH-FG-A-PWO000010-20260826-01 | 1000 | 2026-09-09 |
000059 | A | UAT-FRESH-FG-A-PWO000014-20260826-01 | 1000 | 2026-09-09 |
000059 | A | UAT-FRESH-FG-A-PWO000018-20260827-01 | 1000 | 2026-09-10 |
000059 | A | UAT-FRESH-FG-A-PWO000021-20260827-01 | 1000 | 2026-09-10 |
000059 | A | UAT-FRESH-FG-A-PWO000024-20260827-01 | 1000 | 2026-09-10 |
000059 | A | UAT-FRESH-FG-A-PWO000026-20260828-01 | 1000 | 2026-09-11 |
000059 | A | UAT-FRESH-FG-A-PWO000028-20260828-01 | 1000 | 2026-09-11 |
000059 | A | UAT-FRESH-FG-A-PWO000030-20260828-01 | 1000 | 2026-09-11 |
000059 | A | UAT-FRESH-FG-A-PWO000032-20260828-01 | 500 | 2026-09-11 |
000060 | B | ANF-LOT-OPENING-FG-PRIVATE-VMART-B | 800 | 2027-08-01 |
000060 | A | ANF-LOT-OPENING-FG-PRIVATE-VMART-A | 2000 | 2027-08-01 |
Tổng theo mã hàng: A12.500BOX; B4.200BOX. Phiếu000059 lấy từ các lô sản xuất, phiếu000060 lấy từ hai lô đầu kỳ. Mỗi dòng phải có bằng chứng riêng; mã mẫu theo cấu trúc UAT-PICK-DN000001-20260831-{số Picking}-L{dòng}-{thứ tự lô}. Bảng đầy đủ mã bằng chứng và ảnh của từng phiếu có trong hồ sơ ảnh liên kết.
Kết quả cuối bước — hai Picking hoàn tất, Packing còn mở
Picking đã hoàn tất | A (BOX) | B (BOX) | Packing vừa tạo |
|---|---|---|---|
WMS-PICKING-2026-000059 | 10500 | 3400 | WMS-PACKING-SHIPPING-2026-000001 |
WMS-PICKING-2026-000060 | 2000 | 800 | WMS-PACKING-SHIPPING-2026-000002 |
Xác nhận cuối: hai Picking Completed;17dòng quét Accepted/Effective; hai Packing Open, giữ đúng BOX/ngày/nguồn và nhập được số lượng. Chưa giảm tồn vật lý, chưa ghi giá vốn, chưa xác nhận khách nhận hàng. Tiếp tục Warehouse → Shipping → mở Packing vừa tạo, ghi bằng chứng đóng gói rồi hoàn tất; không coi kết quả này là E08 đã xong.





